Chào mừng quý vị đến với Website Lê Hùng Sĩ GV Trường TH Phú Túc - Châu Thành - Bến Tre.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tài liệu về mắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hùng Sĩ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:09' 10-04-2024
Dung lượng: 305.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Hùng Sĩ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:09' 10-04-2024
Dung lượng: 305.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CÁC KHÁI NIỆM VỀ TẬT KHÚC XẠ, CÁC BỆNH MẮT
THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH XỬ TRÍ
1. TẬT KHÚC XẠ
Định nghĩa tật khúc xạ
Mắt bình thường (hay còn gọi là mắt chính thị): Chức năng của mắt là giúp cho
chúng ta nhìn rõ được những vật ở xung quanh. Mắt bình thường là mắt có hệ
thống quang học, độ dài của trục nhãn cầu bình thường, khiến các tia sáng vào mắt
qua hệ thống quang học hội tụ đúng trên võng mạc và mắt nhìn rõ hình ảnh của vật
đó, khi đó thị lực của mắt đạt 10/10.
• Mắt không chính thị (mắt có tật khúc xạ) là mắt có hệ thống quang học, độ dài
của trục nhãn cầu không bình thường làm cho hình ảnh của vật hội tụ không đúng
trên võng mạc mà hội tụ ở trước hoặc sau võng mạc dẫn đến mắt không nhìn rõ
hình ảnh của vật, khi đó mắt bị giảm thị lực.
• Tật khúc xạ gồm 3 loại: cận thị, viễn thị, loạn thị. Các loại này có thể phối hợp
với nhau như: vừa loạn thị vừa cận thị; vừa loạn thị vừa viễn thị…
+ Cận thị: ảnh của vật hiện trước võng mạc dẫn đến nhìn mờ.
+ Viễn thị: ảnh của vật hiện sau võng mạc dẫn đến nhìn mờ.
+ Loạn thị: do một trục của giác mạc bị cong hơn các trục khác (trông
giống như quả bóng bầu dục), nên các tia sáng đi qua trục đó sẽ hội tụ ở trước
võng mạc, trong khi các tia sáng khác đi qua trục khác ít cong hơn lại hội tụ ở
sau võng mạc. Ảnh của vật mà ta nhìn thấy sẽ bị méo hình hoặc bị mờ.
Nguyên nhân và các biểu hiện của tật khúc xạ
Nguyên nhân của tật khúc xạ
- Do bẩm sinh và di truyền (chiếm khoảng 60% các trường hợp):
+ Trục nhãn cầu quá dài (cận thị), hay quá ngắn (viễn thị).
+ Lực hội tụ quá mạnh (cận thị), hay quá yếu (viễn thị).
+ Lực hội tụ không đều nhau ở 2 trục chính (loạn thị).
- Do mắc phải: mắt phải điều tiết với cường độ cao và kéo dài, nhìn gần
liên tục, mắt không được nghỉ ngơi đầy đủ; tư thế ngồi học không đúng, bàn,
ghế ngồi học không phù hợp với chiều cao của cơ thể, học ở nơi không đủ ánh
sáng… Đây là các nguyên nhân của tật khúc xạ thường gặp ở lứa tuổi học
đường.
Biểu hiện chính của tật khúc xạ
Biểu hiện chính của cận thị
- Nhìn xa không rõ (ví dụ: thầy, cô viết trên bảng học sinh nhìn không rõ;
học sinh thường ngồi viết bài đầu cúi rất thấp …).
- Hay mỏi, nheo hoặc nhức mắt.
- Thử thị lực < 7/10.
cận thị trước chỉnh kính
cận thị sau chỉnh kính
Biểu hiện chính của viễn thị
- Nhìn gần và xa đều không rõ (ví dụ: thầy, cô viết trên bảng học sinh nhìn
không rõ; nhìn vào sách, vở mờ …).
- Hay mệt mỏi, đau đầu, nhức mắt và hay chảy nước mắt.
- Thử thị lực < 7/10.
viễn thị trước chỉnh kính
viễn thị sau chỉnh kính
Biểu hiện chính của loạn thị
- Nhìn thấy hình bị méo hình hoặc bị mờ, cả khi nhìn xa lẫn nhìn gần (ví dụ:
nhìn hình tròn trẻ thấy không rõ và nhìn thành hình méo).
- Hay mệt mỏi, đau đầu, nhức mắt.
- Thử thị lực < 7/10.
loạn thị trước chỉnh
loạn thị sau chỉnh kính
Tác hại và các phương pháp điều trị tật khúc xạ hiện nay
Tác hại của tật khúc xạ
- Trẻ nhìn không rõ làm ảnh hưởng đến kết quả học tập và sinh hoạt.
- Cận thị nặng có thể gây biến chứng bong võng mạc, dẫn đến mù lòa.
- Một số loại tật khúc xạ (viễn thị nặng, loạn thị, lệch khúc xạ) có thể gây lé (lác)
dẫn đến nhược thị một mắt hoặc hai mắt.
Từ các tác hại nêu trên, chúng ta cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời tật khúc
xạ.
Nguyên tắc chỉnh kính
- Cận thị dùng kính cầu lõm (kính phân kỳ -) để có thị lực cao nhất với số kính
thấp nhất mà không nhức, mỏi mắt.
- Viễn thị dùng kính cầu lồi (kính hội tụ +) để có thị lực cao nhất với số kính cao
nhất, mà không nhức, mỏi mắt.
- Loạn thị được chỉnh kính cầu đến khi đạt thị lực cao nhất, tiếp tục chỉnh bằng
kính trụ, dựa trên độ khúc xạ thực tế của mỗi trục
Các phương pháp điều trị tật khúc xạ
Có nhiều phương pháp điều trị, tùy theo điều kiện về tài chính, nhu cầu
công việc và sở thích… mà lựa chọn phương pháp điều trị hợp lý. Dưới đây là 3
phương pháp điều trị tật khúc xạ phổ biến hiện nay:
Đeo kính gọng
Ưu điểm
-
Đơn giản.
Thuận tiện, hiệu quả (tăng thị lực).
Rẻ tiền.
Bảo vệ mắt.
Nhược điểm
Một số cho là kém thẩm mỹ.
Dễ gãy, dễ vỡ.
Làm méo hình, co hẹp thị
trường.
Nếu khúc xạ 2 mắt chênh lệch
nhiều thì không đeo kính được.
Đeo kính áp tròng (kính tiếp xúc)
Ưu điểm
-
Thẩm mỹ.
Không làm méo hình, không
co hẹp thị trường.
Có thể chỉnh tật lệch khúc
xạ.
Dùng điều trị các bệnh viêm
màng giác/giác mạc.
Nhược điểm
-
Bất tiện.
Đắt tiền.
Dễ bị nhiễm khuẩn, gây viêm
màng giác/giác mạc.
Giác mạc mờ đục do xuất
hiện nhiều mạch máu mới
Phẫu thuật tật khúc xạ
Có nhiều phương pháp, ngày nay phổ biến nhất dùng phương pháp
phẫu thuật Laser. Phương pháp này chỉ dùng cho người trên 18 tuổi và
số độ (điốp) ổn định
Bảng tóm tắt biểu hiện chính và nguyên tắc điều trị tật khúc xạ
Tật khúc
xạ
Cận thị
Viễn thị
Biểu hiện chính
Nguyên tắc điều trị
Nhìn xa không rõ
Chỉnh bằng kính cầu
lõm
(kính phân kỳ -)
Chỉnh bằng kính cầu
lồi
(kính hội tụ +)
Chỉnh bằng kính trụ,
dựa trên độ khúc xạ
thực tế của mỗi trục
Nhìn gần và xa đều
không rõ
Loạn thị Nhìn thấy hình bị méo
hình hoặc bị mờ, cả
khi nhìn xa và nhìn
gần
THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH XỬ TRÍ
1. TẬT KHÚC XẠ
Định nghĩa tật khúc xạ
Mắt bình thường (hay còn gọi là mắt chính thị): Chức năng của mắt là giúp cho
chúng ta nhìn rõ được những vật ở xung quanh. Mắt bình thường là mắt có hệ
thống quang học, độ dài của trục nhãn cầu bình thường, khiến các tia sáng vào mắt
qua hệ thống quang học hội tụ đúng trên võng mạc và mắt nhìn rõ hình ảnh của vật
đó, khi đó thị lực của mắt đạt 10/10.
• Mắt không chính thị (mắt có tật khúc xạ) là mắt có hệ thống quang học, độ dài
của trục nhãn cầu không bình thường làm cho hình ảnh của vật hội tụ không đúng
trên võng mạc mà hội tụ ở trước hoặc sau võng mạc dẫn đến mắt không nhìn rõ
hình ảnh của vật, khi đó mắt bị giảm thị lực.
• Tật khúc xạ gồm 3 loại: cận thị, viễn thị, loạn thị. Các loại này có thể phối hợp
với nhau như: vừa loạn thị vừa cận thị; vừa loạn thị vừa viễn thị…
+ Cận thị: ảnh của vật hiện trước võng mạc dẫn đến nhìn mờ.
+ Viễn thị: ảnh của vật hiện sau võng mạc dẫn đến nhìn mờ.
+ Loạn thị: do một trục của giác mạc bị cong hơn các trục khác (trông
giống như quả bóng bầu dục), nên các tia sáng đi qua trục đó sẽ hội tụ ở trước
võng mạc, trong khi các tia sáng khác đi qua trục khác ít cong hơn lại hội tụ ở
sau võng mạc. Ảnh của vật mà ta nhìn thấy sẽ bị méo hình hoặc bị mờ.
Nguyên nhân và các biểu hiện của tật khúc xạ
Nguyên nhân của tật khúc xạ
- Do bẩm sinh và di truyền (chiếm khoảng 60% các trường hợp):
+ Trục nhãn cầu quá dài (cận thị), hay quá ngắn (viễn thị).
+ Lực hội tụ quá mạnh (cận thị), hay quá yếu (viễn thị).
+ Lực hội tụ không đều nhau ở 2 trục chính (loạn thị).
- Do mắc phải: mắt phải điều tiết với cường độ cao và kéo dài, nhìn gần
liên tục, mắt không được nghỉ ngơi đầy đủ; tư thế ngồi học không đúng, bàn,
ghế ngồi học không phù hợp với chiều cao của cơ thể, học ở nơi không đủ ánh
sáng… Đây là các nguyên nhân của tật khúc xạ thường gặp ở lứa tuổi học
đường.
Biểu hiện chính của tật khúc xạ
Biểu hiện chính của cận thị
- Nhìn xa không rõ (ví dụ: thầy, cô viết trên bảng học sinh nhìn không rõ;
học sinh thường ngồi viết bài đầu cúi rất thấp …).
- Hay mỏi, nheo hoặc nhức mắt.
- Thử thị lực < 7/10.
cận thị trước chỉnh kính
cận thị sau chỉnh kính
Biểu hiện chính của viễn thị
- Nhìn gần và xa đều không rõ (ví dụ: thầy, cô viết trên bảng học sinh nhìn
không rõ; nhìn vào sách, vở mờ …).
- Hay mệt mỏi, đau đầu, nhức mắt và hay chảy nước mắt.
- Thử thị lực < 7/10.
viễn thị trước chỉnh kính
viễn thị sau chỉnh kính
Biểu hiện chính của loạn thị
- Nhìn thấy hình bị méo hình hoặc bị mờ, cả khi nhìn xa lẫn nhìn gần (ví dụ:
nhìn hình tròn trẻ thấy không rõ và nhìn thành hình méo).
- Hay mệt mỏi, đau đầu, nhức mắt.
- Thử thị lực < 7/10.
loạn thị trước chỉnh
loạn thị sau chỉnh kính
Tác hại và các phương pháp điều trị tật khúc xạ hiện nay
Tác hại của tật khúc xạ
- Trẻ nhìn không rõ làm ảnh hưởng đến kết quả học tập và sinh hoạt.
- Cận thị nặng có thể gây biến chứng bong võng mạc, dẫn đến mù lòa.
- Một số loại tật khúc xạ (viễn thị nặng, loạn thị, lệch khúc xạ) có thể gây lé (lác)
dẫn đến nhược thị một mắt hoặc hai mắt.
Từ các tác hại nêu trên, chúng ta cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời tật khúc
xạ.
Nguyên tắc chỉnh kính
- Cận thị dùng kính cầu lõm (kính phân kỳ -) để có thị lực cao nhất với số kính
thấp nhất mà không nhức, mỏi mắt.
- Viễn thị dùng kính cầu lồi (kính hội tụ +) để có thị lực cao nhất với số kính cao
nhất, mà không nhức, mỏi mắt.
- Loạn thị được chỉnh kính cầu đến khi đạt thị lực cao nhất, tiếp tục chỉnh bằng
kính trụ, dựa trên độ khúc xạ thực tế của mỗi trục
Các phương pháp điều trị tật khúc xạ
Có nhiều phương pháp điều trị, tùy theo điều kiện về tài chính, nhu cầu
công việc và sở thích… mà lựa chọn phương pháp điều trị hợp lý. Dưới đây là 3
phương pháp điều trị tật khúc xạ phổ biến hiện nay:
Đeo kính gọng
Ưu điểm
-
Đơn giản.
Thuận tiện, hiệu quả (tăng thị lực).
Rẻ tiền.
Bảo vệ mắt.
Nhược điểm
Một số cho là kém thẩm mỹ.
Dễ gãy, dễ vỡ.
Làm méo hình, co hẹp thị
trường.
Nếu khúc xạ 2 mắt chênh lệch
nhiều thì không đeo kính được.
Đeo kính áp tròng (kính tiếp xúc)
Ưu điểm
-
Thẩm mỹ.
Không làm méo hình, không
co hẹp thị trường.
Có thể chỉnh tật lệch khúc
xạ.
Dùng điều trị các bệnh viêm
màng giác/giác mạc.
Nhược điểm
-
Bất tiện.
Đắt tiền.
Dễ bị nhiễm khuẩn, gây viêm
màng giác/giác mạc.
Giác mạc mờ đục do xuất
hiện nhiều mạch máu mới
Phẫu thuật tật khúc xạ
Có nhiều phương pháp, ngày nay phổ biến nhất dùng phương pháp
phẫu thuật Laser. Phương pháp này chỉ dùng cho người trên 18 tuổi và
số độ (điốp) ổn định
Bảng tóm tắt biểu hiện chính và nguyên tắc điều trị tật khúc xạ
Tật khúc
xạ
Cận thị
Viễn thị
Biểu hiện chính
Nguyên tắc điều trị
Nhìn xa không rõ
Chỉnh bằng kính cầu
lõm
(kính phân kỳ -)
Chỉnh bằng kính cầu
lồi
(kính hội tụ +)
Chỉnh bằng kính trụ,
dựa trên độ khúc xạ
thực tế của mỗi trục
Nhìn gần và xa đều
không rõ
Loạn thị Nhìn thấy hình bị méo
hình hoặc bị mờ, cả
khi nhìn xa và nhìn
gần
 





