Chào mừng quý vị đến với Website Lê Hùng Sĩ GV Trường TH Phú Túc - Châu Thành - Bến Tre.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tài liệu về mắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hùng Sĩ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:09' 10-04-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Hùng Sĩ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:09' 10-04-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TẦM QUAN TRỌNG
TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
⮚ Giảm tỉ lệ mắc bệnh.
⮚ Giảm tỉ lệ tàn tật, tỉ lệ tử vong.
⮚ CSSK đạt hiệu quả với chi phí thấp.
Giáo dục sức khỏe đối với các
bệnh mắt gây mù chính.
Các bệnh mắt gây mù chính
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Khô mắt trẻ em do thiếu vitamin A
Mắt hột
Viêm kết mạc sơ sinh
Tật khúc xạ
Chấn thương, bỏng mắt
Glocom
Đục thủy tinh thể
Các bệnh bẩm sinh và di truyền
1. Khô mắt trẻ em do thiếu vitaminA
- Quáng gà: bé dễ bị vấp ngã, không nhìn rõ đường phải lần mò theo tường, không
nhận biết được người quen trong điều kiện thiếu sáng.
- Khô kết mạc: Quan sát kỹ sẽ thấy kết mạc dày lên, có nếp nhăn, thường sẽ bị đổi
sang màu xám nhạt, vàng nhạt hay màu nâu sẫm.
- Vệt Bitot: Đây là những vệt trắng, bóng, thường xuất hiện trên kết mạc và có hình
tam giác nhỏ.
- Khô giác mạc: Quan sát kỹ sẽ thấy mắt mất đi bóng sáng do giác mạc bị khô,
nhìn vào giác mạc mắt trẻ sẽ thấy bị mờ đục như có màn sương che phủ,
Mức độ thiếu hụt vitamin A
•Thiếu hụt vitamin A cấp độ nhẹ: Gây khô
kết mạc ở mắt trẻ.
•Thiếu hụt vitamin A cấp độ nặng: Gây khô
giác mạc ở mắt .
•Thiếu hụt vitamin A trầm trọng: Sẽ gây khô,
nhuyễn giác mạc, là biến chứng nặng nề nhất
ở mắt, hậu quả cuối cùng là mù loà vĩnh viễn.
Phòng tránh bệnh khô mắt do thiếu
Vitamin A
• Nuôi con bằng sữa từ lúc mới sinh cho đến 24 tháng
• Cho trẻ ăn dặm đúng và đủ số lượng chất lượng
từ tháng thứ 4 sau sinh
• Uống vitamin A liều cao 200.000 UI định kỳ 4-6
tháng 1 lần
• Cho trẻ đi tiêm chủng đúng và đủ mũi
Phát hiện sớm các triệu chứng và điều trị kịp
thời thiếu vitamin A
2.Bệnh mắt hột
Rửa mặt 3 lần/ ngày bằng nước sạch, không
dùng chung khăn mặt, chậu
Cải tạo vệ sinh môi trường: nhà vệ sinh, đào
giếng, xử lý rác, diệt ruồi muỗi
Chữa mắt hột cho tất cả người trong gia đình
Mổ quặm hoặc nhổ lông siêu
3. Viêm kết mạc trẻ sơ sinh
•
Bố mẹ nên sinh hoạt tình dục lành
mạnh, an toàn. Phát hiện sớm các bệnh
đường sinh dục
Tuân thủ vô khuẩn khi sinh nở
• Phát hiện sớm và điều trị sớm cho trẻ
viêm kết mạc sơ sinh
4. Tật khúc xạ
Cung cấp thông tin cần thiết cho bố mẹ về tật khúc xạ
Quy định, khuyên trẻ học tập, sử dụng các thiết bị
điện tử hợp lý về thời gian, khoảng cách, tư thế
❖ Cho đi khám ngay nếu trẻ có biểu hiện nhìn
mờ không rõ chữ trên bảng, nhức mỏi mắt.
❖ Cho trẻ đeo kính hợp lý nếu có tật khúc
xạ và khám định kỳ 6 tháng 1 lần.
5. Chấn thương và bỏng mắt
❖ Chú ý an toàn cho trẻ khi vui chơi hoặc lao động,
tham gia thí nghiệm khoa học (đeo kính bảo hộ)
❖ Kết hợp với nhà trường giáo dục không cho
trẻ chơi những trò chơi nguy hiểm như đánh
khăng, phi tiêu
Khi trẻ bị chấn thương không tự ý tra thuốc, rửa
mắt, cần băng che cho trẻ rồi đưa đi khám ngay
Đại cương
⚪ Bỏng mắt là một cấp cứu trong nhãn khoa
⚪ Bỏng có thể ở một mắt hay hai mắt
⚪ Tổn thương của bỏng có thể ở cả nhãn cầu và phần
phụ nhãn cầu
⚪ Thái độ xử trí ban đầu ảnh hưởng đến tiên lượng
bệnh
⚪ Tiên lượng của bỏng dè dặt, có thể dẫn tới mù lòa
Các nguyên nhân gây bỏng
⚪ Bỏng kiềm
⚪ Bỏng axít
⚪ Bỏng do nổ (bình gaz…)
⚪ Bỏng nóng
⚪ Bỏng kim loại nóng
⚪ Bỏng tia (bỏng do tia hồ quang, tia cực tím)
⚪ Phối hợp nhiều nguyên nhân
• Khi trẻ bị bỏng hóa chất, cần loại bỏ, rửa
sạch hết hóa chất rồi chuẩn bệnh nhân đi cấp
cứu
Điều trị và chăm sóc bỏng mắt
⚫Xử trí cấp cứu ở nơi tai nạn
- Bỏng nhiệt
+ Hạ nhiệt vùng bỏng (nước mát, áp lạnh,ngâm mặt
vào nước 16-20 độ C)
+ Thời gian làm mát hiệu quả trong 20 phút đầu,
sau 30 phút làm mát không có giá trị
+ Sau hạ nhiệt, nhỏ mắt bằng dung dịch kháng sinh.
Băng ép, chuyển tuyến.
Điều trị và chăm sóc bỏng mắt
⚫Xử trí cấp cứu ở nơi tai nạn
- Bỏng hoá chất
+ Loại trừ tác nhân gây bỏng khỏi túi kết mạc, bề
mặt nhãn cầu, mi
+ Dùng nước sạch rửa mắt (cách hình thức khác
nhau như vòi nước, ngâm mặt vào chậu nước…)
+ Phải mở mắt khi rửa, có thể kết hợp vành mi để
rửa bỏ toàn bộ hoá chất trong túi kết mạc.
6. Glocom
•
Đi khám ngay nếu có các triệu chứng
sau
1. Mắt nhìn mờ có quầng
xanh đỏ, đau nhức mắt
2. Trẻ em có hiện tượng lồi
mắt trâu (mắt to, đen
nhánh), hay chảy nước
mắt, đỏ mắt
- Khám định kì sau khi đã phát hiện ra bệnh
- Người cùng huyết thống với bệnh nhân nên đi
khám phát hiện bệnh sớm
- Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc corticoid tra hoặc
uống kéo dài
7. Đục thủy tinh thể
Cung cấp kiến thức cần thiết cho bệnh nhân
và người nhà
1. Đây là bệnh mù có thể chữa được bằng phẫu
thuật đơn giản an toàn không đau
2. Cần mổ đúng thời gian để tránh các biến chứng
sau này ( nhược thị với trẻ em, glocom hoặc viêm
màng bồ đào với người già)
3. Cung cấp cho bệnh nhân và người nhà về ngày
giờ, địa điểm mổ, tiêu chuẩn được hưởng và phải
đóng góp gì
• Sau mổ, bệnh nhân cần được đeo kính bảo vệ,
không được lao động nặng, không được dụi
mắt, không cúi đầu, không để nước bẩn chảy
vào mắt. Khám lại theo đúng lịch
8. Các bệnh di truyền bẩm sinh
• Không tự ý dùng thuốc khi có thai đặc biệt các thuốc
sau: vitamin A liều cao, rượu mạnh, thuốc chống sốt rét
(Quinin, cloroquin), corticoid, aspirin…
• Trong 3 tháng đầu không tiếp xúc với tác nhân gây dị
dạng: hóa chất, tia xạ, virus…
• Khi gia đình có người bị bệnh lý về mắt bẩm sinh và di
truyền nên đi khám và tư vấn sinh con
• Phát hiện sớm dị tật của trẻ và đi khám chữa sớm
trước 6 tháng tuổi
Câu hỏi thảo luận
1- Kể tên 8 bệnh gây mù chính ở trẻ em
2- Bệnh nào có thể phòng tránh được
3- Nhân tố nào quan trong nhất trong
công tác chăm sóc mắt ban đầu: nhân
viên y tế/ gia đình/ bản thân trẻ
Hỏi: Con tôi bị cận thị 1 độ (đi-ốp) có cần
mang kính hay không?
Đáp: Con anh/chị cận thị 1 độ cần phải
mang kính khi học bài, đọc sách, làm
việc với máy tính… để nhìn rõ hơn và
học tập tốt hơn.
Hỏi: Tôi nghe người ta nói khi bị cận thị
không nên mang kính vì khi mang kính
sẽ tăng độ nhanh hơn đúng hay sai?
Đáp: Quan niệm đó là sai vì :
- Nếu trẻ không đeo kính sẽ không nhìn rõ mọi vật
xung quanh, không nhìn rõ chữ, ảnh hưởng đến
việc học tập, sinh hoạt và vui chơi.
- Trung bình một năm trẻ bị cận thị tăng từ 0,5 0,75 độ (điốp); trẻ trong độ tuổi tăng trưởng và
mắt làm việc nhiều như: đọc sách, học bài, làm
việc với máy tính, xem tivi ở khoảng cách gần và
liên tục quá lâu, quá nhiều sẽ tăng độ nhanh hơn,
phải mang kính đúng độ và phù hợp theo lứa tuổi
(về cả mắt kính và gọng kính).
TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
⮚ Giảm tỉ lệ mắc bệnh.
⮚ Giảm tỉ lệ tàn tật, tỉ lệ tử vong.
⮚ CSSK đạt hiệu quả với chi phí thấp.
Giáo dục sức khỏe đối với các
bệnh mắt gây mù chính.
Các bệnh mắt gây mù chính
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Khô mắt trẻ em do thiếu vitamin A
Mắt hột
Viêm kết mạc sơ sinh
Tật khúc xạ
Chấn thương, bỏng mắt
Glocom
Đục thủy tinh thể
Các bệnh bẩm sinh và di truyền
1. Khô mắt trẻ em do thiếu vitaminA
- Quáng gà: bé dễ bị vấp ngã, không nhìn rõ đường phải lần mò theo tường, không
nhận biết được người quen trong điều kiện thiếu sáng.
- Khô kết mạc: Quan sát kỹ sẽ thấy kết mạc dày lên, có nếp nhăn, thường sẽ bị đổi
sang màu xám nhạt, vàng nhạt hay màu nâu sẫm.
- Vệt Bitot: Đây là những vệt trắng, bóng, thường xuất hiện trên kết mạc và có hình
tam giác nhỏ.
- Khô giác mạc: Quan sát kỹ sẽ thấy mắt mất đi bóng sáng do giác mạc bị khô,
nhìn vào giác mạc mắt trẻ sẽ thấy bị mờ đục như có màn sương che phủ,
Mức độ thiếu hụt vitamin A
•Thiếu hụt vitamin A cấp độ nhẹ: Gây khô
kết mạc ở mắt trẻ.
•Thiếu hụt vitamin A cấp độ nặng: Gây khô
giác mạc ở mắt .
•Thiếu hụt vitamin A trầm trọng: Sẽ gây khô,
nhuyễn giác mạc, là biến chứng nặng nề nhất
ở mắt, hậu quả cuối cùng là mù loà vĩnh viễn.
Phòng tránh bệnh khô mắt do thiếu
Vitamin A
• Nuôi con bằng sữa từ lúc mới sinh cho đến 24 tháng
• Cho trẻ ăn dặm đúng và đủ số lượng chất lượng
từ tháng thứ 4 sau sinh
• Uống vitamin A liều cao 200.000 UI định kỳ 4-6
tháng 1 lần
• Cho trẻ đi tiêm chủng đúng và đủ mũi
Phát hiện sớm các triệu chứng và điều trị kịp
thời thiếu vitamin A
2.Bệnh mắt hột
Rửa mặt 3 lần/ ngày bằng nước sạch, không
dùng chung khăn mặt, chậu
Cải tạo vệ sinh môi trường: nhà vệ sinh, đào
giếng, xử lý rác, diệt ruồi muỗi
Chữa mắt hột cho tất cả người trong gia đình
Mổ quặm hoặc nhổ lông siêu
3. Viêm kết mạc trẻ sơ sinh
•
Bố mẹ nên sinh hoạt tình dục lành
mạnh, an toàn. Phát hiện sớm các bệnh
đường sinh dục
Tuân thủ vô khuẩn khi sinh nở
• Phát hiện sớm và điều trị sớm cho trẻ
viêm kết mạc sơ sinh
4. Tật khúc xạ
Cung cấp thông tin cần thiết cho bố mẹ về tật khúc xạ
Quy định, khuyên trẻ học tập, sử dụng các thiết bị
điện tử hợp lý về thời gian, khoảng cách, tư thế
❖ Cho đi khám ngay nếu trẻ có biểu hiện nhìn
mờ không rõ chữ trên bảng, nhức mỏi mắt.
❖ Cho trẻ đeo kính hợp lý nếu có tật khúc
xạ và khám định kỳ 6 tháng 1 lần.
5. Chấn thương và bỏng mắt
❖ Chú ý an toàn cho trẻ khi vui chơi hoặc lao động,
tham gia thí nghiệm khoa học (đeo kính bảo hộ)
❖ Kết hợp với nhà trường giáo dục không cho
trẻ chơi những trò chơi nguy hiểm như đánh
khăng, phi tiêu
Khi trẻ bị chấn thương không tự ý tra thuốc, rửa
mắt, cần băng che cho trẻ rồi đưa đi khám ngay
Đại cương
⚪ Bỏng mắt là một cấp cứu trong nhãn khoa
⚪ Bỏng có thể ở một mắt hay hai mắt
⚪ Tổn thương của bỏng có thể ở cả nhãn cầu và phần
phụ nhãn cầu
⚪ Thái độ xử trí ban đầu ảnh hưởng đến tiên lượng
bệnh
⚪ Tiên lượng của bỏng dè dặt, có thể dẫn tới mù lòa
Các nguyên nhân gây bỏng
⚪ Bỏng kiềm
⚪ Bỏng axít
⚪ Bỏng do nổ (bình gaz…)
⚪ Bỏng nóng
⚪ Bỏng kim loại nóng
⚪ Bỏng tia (bỏng do tia hồ quang, tia cực tím)
⚪ Phối hợp nhiều nguyên nhân
• Khi trẻ bị bỏng hóa chất, cần loại bỏ, rửa
sạch hết hóa chất rồi chuẩn bệnh nhân đi cấp
cứu
Điều trị và chăm sóc bỏng mắt
⚫Xử trí cấp cứu ở nơi tai nạn
- Bỏng nhiệt
+ Hạ nhiệt vùng bỏng (nước mát, áp lạnh,ngâm mặt
vào nước 16-20 độ C)
+ Thời gian làm mát hiệu quả trong 20 phút đầu,
sau 30 phút làm mát không có giá trị
+ Sau hạ nhiệt, nhỏ mắt bằng dung dịch kháng sinh.
Băng ép, chuyển tuyến.
Điều trị và chăm sóc bỏng mắt
⚫Xử trí cấp cứu ở nơi tai nạn
- Bỏng hoá chất
+ Loại trừ tác nhân gây bỏng khỏi túi kết mạc, bề
mặt nhãn cầu, mi
+ Dùng nước sạch rửa mắt (cách hình thức khác
nhau như vòi nước, ngâm mặt vào chậu nước…)
+ Phải mở mắt khi rửa, có thể kết hợp vành mi để
rửa bỏ toàn bộ hoá chất trong túi kết mạc.
6. Glocom
•
Đi khám ngay nếu có các triệu chứng
sau
1. Mắt nhìn mờ có quầng
xanh đỏ, đau nhức mắt
2. Trẻ em có hiện tượng lồi
mắt trâu (mắt to, đen
nhánh), hay chảy nước
mắt, đỏ mắt
- Khám định kì sau khi đã phát hiện ra bệnh
- Người cùng huyết thống với bệnh nhân nên đi
khám phát hiện bệnh sớm
- Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc corticoid tra hoặc
uống kéo dài
7. Đục thủy tinh thể
Cung cấp kiến thức cần thiết cho bệnh nhân
và người nhà
1. Đây là bệnh mù có thể chữa được bằng phẫu
thuật đơn giản an toàn không đau
2. Cần mổ đúng thời gian để tránh các biến chứng
sau này ( nhược thị với trẻ em, glocom hoặc viêm
màng bồ đào với người già)
3. Cung cấp cho bệnh nhân và người nhà về ngày
giờ, địa điểm mổ, tiêu chuẩn được hưởng và phải
đóng góp gì
• Sau mổ, bệnh nhân cần được đeo kính bảo vệ,
không được lao động nặng, không được dụi
mắt, không cúi đầu, không để nước bẩn chảy
vào mắt. Khám lại theo đúng lịch
8. Các bệnh di truyền bẩm sinh
• Không tự ý dùng thuốc khi có thai đặc biệt các thuốc
sau: vitamin A liều cao, rượu mạnh, thuốc chống sốt rét
(Quinin, cloroquin), corticoid, aspirin…
• Trong 3 tháng đầu không tiếp xúc với tác nhân gây dị
dạng: hóa chất, tia xạ, virus…
• Khi gia đình có người bị bệnh lý về mắt bẩm sinh và di
truyền nên đi khám và tư vấn sinh con
• Phát hiện sớm dị tật của trẻ và đi khám chữa sớm
trước 6 tháng tuổi
Câu hỏi thảo luận
1- Kể tên 8 bệnh gây mù chính ở trẻ em
2- Bệnh nào có thể phòng tránh được
3- Nhân tố nào quan trong nhất trong
công tác chăm sóc mắt ban đầu: nhân
viên y tế/ gia đình/ bản thân trẻ
Hỏi: Con tôi bị cận thị 1 độ (đi-ốp) có cần
mang kính hay không?
Đáp: Con anh/chị cận thị 1 độ cần phải
mang kính khi học bài, đọc sách, làm
việc với máy tính… để nhìn rõ hơn và
học tập tốt hơn.
Hỏi: Tôi nghe người ta nói khi bị cận thị
không nên mang kính vì khi mang kính
sẽ tăng độ nhanh hơn đúng hay sai?
Đáp: Quan niệm đó là sai vì :
- Nếu trẻ không đeo kính sẽ không nhìn rõ mọi vật
xung quanh, không nhìn rõ chữ, ảnh hưởng đến
việc học tập, sinh hoạt và vui chơi.
- Trung bình một năm trẻ bị cận thị tăng từ 0,5 0,75 độ (điốp); trẻ trong độ tuổi tăng trưởng và
mắt làm việc nhiều như: đọc sách, học bài, làm
việc với máy tính, xem tivi ở khoảng cách gần và
liên tục quá lâu, quá nhiều sẽ tăng độ nhanh hơn,
phải mang kính đúng độ và phù hợp theo lứa tuổi
(về cả mắt kính và gọng kính).
 





