Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    GIAI_3CAP_TINHTNTV.jpg Giai_dong__DTTA.jpg Z6544193336879_92d7768505c45a193c62acc58cbd852d.jpg 484559351_1604363353607591_7197686631632315468_n.jpg Z5692744005071_9afc3b2779d580d167679053faa0e789.jpg Ti_vi_cu.jpg Xoai_chin.jpg Z6278820159107_2677f395574a982c952251052031f0a5.jpg Z5928063695764_e37293b6a7a0f385404a1024985f9337.jpg Z5530362096158_715e399e6864503b6a936f0c5281b9b0.jpg Z5890145616270_6cef0edb0e297d11f7b63d0d72a06e23.jpg Z5466389462261_b30177e9c9e77ec391489e3ef0fd0d62.jpg Binh_luan.flv Khoi3Vo_Truong_Phuctruongphuclop33.jpg Khoi3Vo_Nhat_Truongnhattruonglop33.jpg Khoi3Truong_Ngoc_Bao_Chaubaochaulop33.jpg Khoi3Truong_Ngoc_Bao_Chaubaochaulop33_1.jpg Khoi3Tran_Tu_Vytuvylop33.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Website Lê Hùng Sĩ GV Trường TH Phú Túc - Châu Thành - Bến Tre.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tài liệu về mắt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Hùng Sĩ (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:10' 10-04-2024
    Dung lượng: 336.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tư vấn truyền thông giáo dục về
    chăm sóc mắt ban đầu

    Mục tiêu

    ■Trình bày và áp dụng được các bước, nội
    dung và nguyên tắc thực hiện tư vấn chăm
    sóc mắt

    Khái niệm truyền thông
    ■Là quá trình chia sẻ ý tưởng, kinh nghiệm, kiến
    thức, cảm xúc và suy nghĩ thông qua việc truyền
    tải các thông điệp.
    ■TTGDSK là quá trình tác động có mục đích, có kế
    hoạch đến suy nghĩ và tình cảm

    TT-GDSK về CS mắt nhằm tăng cường:
    1. Kiến thức: là những dữ kiện, thông tin, sự mô tả, hay kỹ
    năng hiểu biết đầy đủ về hành vi đó.
    2. Thái độ: là sự thể hiện bằng lời nói, cử chỉ hành động về
    những sự vật hiện tượng và con người bằng những đánh
    giá,nhận xét
    3. Thực hành là những thao tác nhằm vận dụng các kĩ năng,
    kiến thức đã tiếp thu vào việc giải quyết những tình huống,
    những vấn đề cụ thể có liên quan đến chăm sóc và bảo vệ
    mắt.

    Hành vi
    Hành vi = Kiến thức + Thái độ + Niềm tin + Thực hành

    quá trình truyền thông

    TƯ VẤN CHĂM SÓC MẮT


    vấn

    ■Cung cấp thông tin cho đối tượng, động viên
    đối tượng suy nghĩ về vấn đề của họ🡪 họ
    hiểu nguyên nhân của vấn đề hiểu biết đúng
    đắn về vấn đề của họ, có thái độ thích hợp
    và lựa chọn các biện pháp giải quyết phù
    hợp nhất.

    Một số nguyên tắc chung
    ■Tư vấn là một quá trình tìm hiểu đối tượng, cung
    cấp thông tin đơn giản, dễ hiểu nhưng có đóng
    góp vào việc giúp đối tượng đưa ra quyết định và
    giúp họ tự tin để thực hành quyết định của họ.
    ■Mục đích: tăng cường nhận thức về bệnh mắt,
    chăm sóc mắt và xử trí đúng

    ■Nguyên tắc cơ bản:
    ■Tìm hiểu, cung cấp thông tin để nâng cao
    nhận thức, thảo luận và hỗ trợ đối tượng
    tự quyết định giải pháp của họ
    ■Bảo mật các thông tin
    ■Tôn trọng đối tượng
    ■Lắng nghe
    ■Thể hiện sự sẵn sàng hỗ trợ
    ■Là 1 quá trình liên tục

    Các bước thực hiện
    Thực hiện: GATHER
    1.Làm quen
    2.Tìm hiểu, xác định nhu cầu, mối quan tâm
    của đối tượng
    3.Cung cấp thông tin liên quan cho đối tượng
    4.Giúp đối tượng đưa ra quyết định
    5.Kiểm tra nhận thức của đối tượng
    6.Hỗ trợ sau tư vấn

    1. LÀM QUEN –
    GREAT THE PERSON

    (1) Làm quen
    ■ Chủ động mời đối tượng ngồi vào chỗ đã chuẩn bị
    ■ Chủ động chào hỏi, làm quen, tạo không khí thân mật, tạo
    sự yên tân, tin tưởng.
    ■ Bắt đầu bằng nói chuyện thông thường để tạo không khí tự
    nhiên ngay từ đầu, làm đối tượng tự tin, chuẩn bị trạng thái
    tâm lý tốt để trình bày rõ vấn đề của họ.

    ■ Làm rõ với đối tượng:
    ■mọi thông tin về đối tượng sẽ được hoàn toàn đảm
    bảo bí mật.
    ■sẵn sàng nghe đối tượng nêu tất cả các vấn đề
    của họ,
    ■sẵn sàng trả lời các câu hỏi theo yêu cầu mà đối
    tượng đặt ra, thảo luận với họ để giúp giải quyết
    vấn đề của họ.

    2. TÌM HIỂU XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ MỐI
    QUAN TÂM CỦA ĐỐI TƯỢNG
    -ASK ABOUT THEIR PROBLEM

    Tìm hiểu xác định nhu cầu và mối
    quan tâm của đối tượng
    ■ Đặt các câu hỏi mở, xen kẽ bằng các câu hỏi đóng
    ■ Thể hiện sự lắng nghe
    ■ Thể hiện sự tôn trọng
    ■ Xem kẽ các câu hỏi tìm hiểu với phần cung cấp thông
    tin thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của họ

    ■ Khuyến khích họ diễn đạt cảm giác của họ theo cách
    họ muốn
    ■ Sử dụng từ ngữ thông thường dễ hiểu, tránh sử
    dụng các từ chuyên môn.
    ■ Tránh ép buộc đối tượng phải nói vấn đề của họ,

    Tìm hiểu xác định nhu cầu và mối quan
    tâm của đối tượng
    Mục đích để làm rõ:
    1. Vấn đề hiện tại của đối tượng
    2. Tiền sử gia đình và bệnh tật của đối tượng
    liên quan đến thị lực và các bệnh về mắt
    3. Hoàn cảnh sống và nghề nghiệp của đối
    tượng liên quan đến mắt

    4. Kiến thức, các quan niệm cá nhân, thói quen
    và hành vi của đối tượng có ảnh hưởng tốt và
    không tốt đến thị lực và bệnh mắt của họ🡪
    Xác định xem đối tượng ở giai đoạn nào của
    thay đổi hành vi
    5. Điều kiện kinh tế , những người có ảnh hưởng
    và các điều kiện sinh hoạt khác có thể tác
    động đến quá trình chăm sóc mắt.

    Các câu hỏi trực tiếp để tìm hiểu vấn đề
    đối tượng cần tư vấn
    ■Tôi có thể giúp được gì?
    ■Suy nghĩ/mong đợi của Anh/chị khi đến với
    tôi/chúng tôi là gì?
    ■ ???

    Các câu hỏi cần hỏi về chủ đề:
    1. Tiền sử gia đình và bệnh tật của đối tượng liên
    quan đến thị lực và các bệnh về mắt
    2. Hoàn cảnh sống và nghề nghiệp của đối tượng liên
    quan đến mắt
    3. Kiến thức, các quan niệm cá nhân, thói quen và
    hành vi của đối tượng có ảnh hưởng tốt và không
    tốt đến thị lực và bệnh mắt của họ
    4. Điều kiện kinh tế , những người có ảnh hưởng và
    các điều kiện sinh hoạt khác có thể tác động đến
    quá trình chăm sóc mắt.

    Các vấn đề tiền sử và bệnh sử cần tìm hiểu
    ■ Tiền sử chấn thương, tai nạn
    ■ Tiền sử bệnh mắt hột, bệnh nhiễm khuẩn
    ■ Tiền sử bệnh tiểu đường, tăng huyết áp, các bệnh
    không lây khác
    ■ Tiền sử gia đình: các bệnh di truyền, các bệnh mắt
    đang mắc
    ■ Các tật khúc xạ
    ■ Các bệnh về mắt đã và đang mắc
    ■ Các dấu hiệu bất thường ở mắt
    ■ Thị lực hiện tại và quá khứ

    Các câu hỏi về điều kiện, hoàn cảnh sống
    ■Xin hãy chia sẻ một số thông tin về gia đình
    anh/chị:
    ■số người trong gia đình,
    ■diện tích sinh hoạt, loại nhà,
    ■nguồn nước sử dụng,
    ■nhiên liệu nấu ăn, sinh hoạt,
    ■môi trường xung quanh nơi ở (nhà máy gây ô
    nhiễm, vệ sinh, xử lý chất thải, v.v.)

    Các câu hỏi về tính chất và điều kiện làm
    việc
    ■Hãy kể cho tôi về công việc của anh/chị: loại nghề
    gì, thời gian làm việc này
    ■Môi trường làm việc của anh/chị:
    ■Nghề tiếp xúc với khói bụi, chất ô nhiễm, phóng
    xạ, bức xạ?
    ■Nghề có nguy cơ chấn thương?
    ■Chế độ bảo hộ trong công việc được thực hiện
    thế nào?

    Các vấn đề về kiến thức cần tìm hiểu
    ■ Theo anh/chị khi mắt có dấu hiệu nào thì là không bình
    thường?
    ■ Theo anh/chị khi một người có dấu hiệu gì thì cần đi khám
    ngay?
    ■ Theo anh/chị trong các sinh hoạt và công việc hàng ngày,
    cần có những hành vi nào để bảo vệ mắt?
    ■ Theo anh/chị bản thân anh/chị có những hành vi nào tốt và
    hành vi nào chưa tốt đối với chăm sóc và bảo vệ mắt?
    ■ Theo anh/chị người ta có thể làm thế nào để kiểm tra được
    thị lực tại nhà?

    Các câu hỏi liên quan đến thái độ của
    đối tượng
    ■Theo đánh giá của anh/chị một người bị mù loà hay
    giảm thị lực thì sẽ ảnh hưởng thế nào đến cuộc sống
    của họ và gia đình
    ■Anh có lo thế nào? mình bị mắc bệnh ….?
    ■Mong muốn của đối tượng trong bảo vệ và chăm sóc
    mắt

    ■Xem xét quyết tâm của đối tượng:
    ■Anh/chị có ý định bắt đầu thực hiện khám
    mắt định kỳ từ bao giờ?
    ■Cháu có nghĩ mình sẽ giảm chơi trò chơi
    điện tử?
    ■V,v.

    Các câu hỏi tìm hiểu về thực hành hiện tại
    của đối tượng
    1. Thực hành bảo vệ mắt khi tiếp xúc ở nhưng nơi
    nguy hiểm/nguy cơ cao: đeo kính bảo vệ
    2. Các thói quen liên quan đến sử dụng mắt: đọc
    sách/báo, rụi mắt
    3. Thói quen rụi mắt
    4. Thực hành khám mắt định kỳ
    5. Xử trí khi phát hiện bất thường ở mắt

    Xác định nỗ lực đã thực hiện
    ■Anh/chị đã từng làm thế nào?
    ■Biết có cách nào?
    ■Kết quả thế nào? Tại sao?

    Xác định các yếu tố hỗ trợ và trở ngại cho
    quá trình thay đổi hành vi

    ■Hoàn cảnh gì về gia đình, môi trường sống ảnh
    hưởng tốt hoặc không tốt đến việc CS mắt
    ■Hoàn cảnh gì về nghề nghiệp và nơi làm việc ảnh
    hưởng tốt hoặc không tốt đến việc CS mắt của
    anh/chị không?

    ■Có thuận lợi gì? Khó khăn gì khi thực hiện
    hành vi mới?
    ■Ai có thể là người hỗ trợ nếu thực hiện?
    ■Hoạt động nào có thể là hoạt động thay thế :
    trò vui chơi, giải trí, v.v.?

    Tìm hiểu xác định nhu cầu
    và quan tâm của đối tượng
    ■ Lưu ý:
    ■Khuyến khích họ diễn đạt cảm giác của họ theo cách họ
    muốn
    ■Tỏ thái độ tôn trọng và đồng cảm với những gì họ nói
    ■Lắng nghe tích cực: nhìn chăm chú, gật đầu, đặt câu hỏi
    ■Khuyến khích, động viên: đặt ra các câu hỏi rõ ràng và
    hữu ích

    ■Sử dụng từ ngữ thông thường dễ hiểu, tránh sử
    dụng các từ chuyên môn.
    ■Tránh ép buộc đối tượng phải nói vấn đề của họ,
    hoặc lơ đãng không chú ý đến các câu hỏi và trả
    lời của đối tượng.

    3. CUNG CẤP THÔNG TIN LIÊN QUAN,
    (TELL THEM ANY RELEVANT INFORMATION)

    (3) Cung cấp thông tin liên quan,
    ■Cung cấp đầy đủ các thông tin chủ chốt để
    đối tượng hiểu rõ vấn đề.
    ■Cung cấp các thông tin để hỗ trợ giải quyết
    vấn đề
    ■Lưu ý:

    ■Trả lời rõ ràng và giải thích kỹ các câu hỏi
    ■Sử dụng các tài liệu, tranh ảnh, mô hình... để giải
    thích cho đối tượng dễ hiểu dễ nhớ.
    ■Sử dụng ngôn từ phù hợp
    ■Giải thích kỹ, đầy đủ, giúp hiểu đúng
    ■Thể hiện tôn trọng với đối tượng;
    ■Động viên, không gây tâm lý hoang mang

    Có thể cung cấp thông tin
    ■Mù và nguyên nhân gây mù
    ■Việc cần làm để phòng chống mù loà
    ■Các dấu hiệu không bình thường của mắt
    ■Những dấu hiệu cần phải đi khám mắt ngay
    ■Các hành vi cần thực hiện để bảo vệ mắt
    ■V,vv

    4. GIÚP ĐỐI TƯỢNG QUYẾT ĐỊNH GIẢI
    PHÁP,
    (HELP THEM TO MAKE DECISION)

    (4) Giúp đối tượng quyết định giải pháp,
    ■ Cung cấp thông tin và tất cả các giải pháp có thể để giải
    quyết vấn đề của họ 🡪 lập kế hoạch cho cá nhân
    ■ Đặt ra những tình huống có thể xảy ra:
    ■ Tư vấn viên có thể chia sẻ các kinh nghiệm và hiểu biết về
    giải pháp cho các tình huống
    ■ Lưu ý:
    ■ Cần phải thận trọng để tránh để quan điểm, đánh giá
    và cách nhìn của người tư vấn ảnh hưởng đến lời
    khuyên của người tư vấn với đối tượng
    ■ Dựa trên những thông tin và giải pháp đã cung cấp,
    giúp đối tượng lựa chọn quyết định để giải quyết vấn
    đề thích hợp với họ.
    ■ Tránh ép buộc đối tượng chấp nhận thực hiện cách
    giải quyết vấn đề theo ý kiến chủ quan của người tư
    vấn

    5. KIỂM TRA LẠI NHẬN THỨC CỦA ĐỐI
    TƯỢNG
    (EXPLAIN ANY MISUNDERSTANDINGS)

    (5) Kiểm tra lại nhận thức của đối tượng
    ■Đề nghị đối tượng khẳng định vấn đề của
    họ
    ■nhắc lại những điều cơ bản đã thảo luận
    với đối tượng, chú ý nhấn mạnh hành vi
    mà đối tượng chọn trong khi thảo luận.

    6. HỖ TRỢ SAU TƯ VẤN
    (RETURN TO FOLLOW UP ON THEM)

    (6) Hỗ trợ sau tư vấn
    ■Với những đối tượng cần được tiếp tục tư vấn,
    nên thảo luận để họ chọn thời gian thích hợp
    cho cuộc gặp gỡ tư vấn tiếp theo
    ■Cung cấp địa chỉ, số điện thoại và tên người hỗ
    trợ tiếp theo. Giới thiệu các đại diện có liên
    quan đến vấn đề của người được tư vấn.
    ■Động viên đối tượng và hẹn tái khám và có
    hoạt động theo dõi qua điện thoại, thăm gia
    đình, hẹn gặp...

    Thực hành tư vấn theo nhóm (60 phút)
    Chia nhóm: mỗi nhóm
    ■Xác định trường hợp cần tư vấn theo kịch bản
    có sẵn.
    ■Xác định các câu hỏi sẽ hỏi, các thông tin cần
    cung cấp, những vấn đề cần trao đổi và thống
    nhất với đối tượng
    ■Thực hành trong nhóm sử dụng bảng kiểm
    ■Sau đó trình bày trước cả lớp
     
    Gửi ý kiến