Chào mừng quý vị đến với Website Lê Hùng Sĩ GV Trường TH Phú Túc - Châu Thành - Bến Tre.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tài liệu về mắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hùng Sĩ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:10' 10-04-2024
Dung lượng: 336.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Hùng Sĩ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:10' 10-04-2024
Dung lượng: 336.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tư vấn truyền thông giáo dục về
chăm sóc mắt ban đầu
Mục tiêu
■Trình bày và áp dụng được các bước, nội
dung và nguyên tắc thực hiện tư vấn chăm
sóc mắt
Khái niệm truyền thông
■Là quá trình chia sẻ ý tưởng, kinh nghiệm, kiến
thức, cảm xúc và suy nghĩ thông qua việc truyền
tải các thông điệp.
■TTGDSK là quá trình tác động có mục đích, có kế
hoạch đến suy nghĩ và tình cảm
TT-GDSK về CS mắt nhằm tăng cường:
1. Kiến thức: là những dữ kiện, thông tin, sự mô tả, hay kỹ
năng hiểu biết đầy đủ về hành vi đó.
2. Thái độ: là sự thể hiện bằng lời nói, cử chỉ hành động về
những sự vật hiện tượng và con người bằng những đánh
giá,nhận xét
3. Thực hành là những thao tác nhằm vận dụng các kĩ năng,
kiến thức đã tiếp thu vào việc giải quyết những tình huống,
những vấn đề cụ thể có liên quan đến chăm sóc và bảo vệ
mắt.
Hành vi
Hành vi = Kiến thức + Thái độ + Niềm tin + Thực hành
quá trình truyền thông
TƯ VẤN CHĂM SÓC MẮT
Tư
vấn
■Cung cấp thông tin cho đối tượng, động viên
đối tượng suy nghĩ về vấn đề của họ🡪 họ
hiểu nguyên nhân của vấn đề hiểu biết đúng
đắn về vấn đề của họ, có thái độ thích hợp
và lựa chọn các biện pháp giải quyết phù
hợp nhất.
Một số nguyên tắc chung
■Tư vấn là một quá trình tìm hiểu đối tượng, cung
cấp thông tin đơn giản, dễ hiểu nhưng có đóng
góp vào việc giúp đối tượng đưa ra quyết định và
giúp họ tự tin để thực hành quyết định của họ.
■Mục đích: tăng cường nhận thức về bệnh mắt,
chăm sóc mắt và xử trí đúng
■Nguyên tắc cơ bản:
■Tìm hiểu, cung cấp thông tin để nâng cao
nhận thức, thảo luận và hỗ trợ đối tượng
tự quyết định giải pháp của họ
■Bảo mật các thông tin
■Tôn trọng đối tượng
■Lắng nghe
■Thể hiện sự sẵn sàng hỗ trợ
■Là 1 quá trình liên tục
Các bước thực hiện
Thực hiện: GATHER
1.Làm quen
2.Tìm hiểu, xác định nhu cầu, mối quan tâm
của đối tượng
3.Cung cấp thông tin liên quan cho đối tượng
4.Giúp đối tượng đưa ra quyết định
5.Kiểm tra nhận thức của đối tượng
6.Hỗ trợ sau tư vấn
1. LÀM QUEN –
GREAT THE PERSON
(1) Làm quen
■ Chủ động mời đối tượng ngồi vào chỗ đã chuẩn bị
■ Chủ động chào hỏi, làm quen, tạo không khí thân mật, tạo
sự yên tân, tin tưởng.
■ Bắt đầu bằng nói chuyện thông thường để tạo không khí tự
nhiên ngay từ đầu, làm đối tượng tự tin, chuẩn bị trạng thái
tâm lý tốt để trình bày rõ vấn đề của họ.
■ Làm rõ với đối tượng:
■mọi thông tin về đối tượng sẽ được hoàn toàn đảm
bảo bí mật.
■sẵn sàng nghe đối tượng nêu tất cả các vấn đề
của họ,
■sẵn sàng trả lời các câu hỏi theo yêu cầu mà đối
tượng đặt ra, thảo luận với họ để giúp giải quyết
vấn đề của họ.
2. TÌM HIỂU XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ MỐI
QUAN TÂM CỦA ĐỐI TƯỢNG
-ASK ABOUT THEIR PROBLEM
Tìm hiểu xác định nhu cầu và mối
quan tâm của đối tượng
■ Đặt các câu hỏi mở, xen kẽ bằng các câu hỏi đóng
■ Thể hiện sự lắng nghe
■ Thể hiện sự tôn trọng
■ Xem kẽ các câu hỏi tìm hiểu với phần cung cấp thông
tin thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của họ
■ Khuyến khích họ diễn đạt cảm giác của họ theo cách
họ muốn
■ Sử dụng từ ngữ thông thường dễ hiểu, tránh sử
dụng các từ chuyên môn.
■ Tránh ép buộc đối tượng phải nói vấn đề của họ,
Tìm hiểu xác định nhu cầu và mối quan
tâm của đối tượng
Mục đích để làm rõ:
1. Vấn đề hiện tại của đối tượng
2. Tiền sử gia đình và bệnh tật của đối tượng
liên quan đến thị lực và các bệnh về mắt
3. Hoàn cảnh sống và nghề nghiệp của đối
tượng liên quan đến mắt
4. Kiến thức, các quan niệm cá nhân, thói quen
và hành vi của đối tượng có ảnh hưởng tốt và
không tốt đến thị lực và bệnh mắt của họ🡪
Xác định xem đối tượng ở giai đoạn nào của
thay đổi hành vi
5. Điều kiện kinh tế , những người có ảnh hưởng
và các điều kiện sinh hoạt khác có thể tác
động đến quá trình chăm sóc mắt.
Các câu hỏi trực tiếp để tìm hiểu vấn đề
đối tượng cần tư vấn
■Tôi có thể giúp được gì?
■Suy nghĩ/mong đợi của Anh/chị khi đến với
tôi/chúng tôi là gì?
■ ???
Các câu hỏi cần hỏi về chủ đề:
1. Tiền sử gia đình và bệnh tật của đối tượng liên
quan đến thị lực và các bệnh về mắt
2. Hoàn cảnh sống và nghề nghiệp của đối tượng liên
quan đến mắt
3. Kiến thức, các quan niệm cá nhân, thói quen và
hành vi của đối tượng có ảnh hưởng tốt và không
tốt đến thị lực và bệnh mắt của họ
4. Điều kiện kinh tế , những người có ảnh hưởng và
các điều kiện sinh hoạt khác có thể tác động đến
quá trình chăm sóc mắt.
Các vấn đề tiền sử và bệnh sử cần tìm hiểu
■ Tiền sử chấn thương, tai nạn
■ Tiền sử bệnh mắt hột, bệnh nhiễm khuẩn
■ Tiền sử bệnh tiểu đường, tăng huyết áp, các bệnh
không lây khác
■ Tiền sử gia đình: các bệnh di truyền, các bệnh mắt
đang mắc
■ Các tật khúc xạ
■ Các bệnh về mắt đã và đang mắc
■ Các dấu hiệu bất thường ở mắt
■ Thị lực hiện tại và quá khứ
Các câu hỏi về điều kiện, hoàn cảnh sống
■Xin hãy chia sẻ một số thông tin về gia đình
anh/chị:
■số người trong gia đình,
■diện tích sinh hoạt, loại nhà,
■nguồn nước sử dụng,
■nhiên liệu nấu ăn, sinh hoạt,
■môi trường xung quanh nơi ở (nhà máy gây ô
nhiễm, vệ sinh, xử lý chất thải, v.v.)
Các câu hỏi về tính chất và điều kiện làm
việc
■Hãy kể cho tôi về công việc của anh/chị: loại nghề
gì, thời gian làm việc này
■Môi trường làm việc của anh/chị:
■Nghề tiếp xúc với khói bụi, chất ô nhiễm, phóng
xạ, bức xạ?
■Nghề có nguy cơ chấn thương?
■Chế độ bảo hộ trong công việc được thực hiện
thế nào?
Các vấn đề về kiến thức cần tìm hiểu
■ Theo anh/chị khi mắt có dấu hiệu nào thì là không bình
thường?
■ Theo anh/chị khi một người có dấu hiệu gì thì cần đi khám
ngay?
■ Theo anh/chị trong các sinh hoạt và công việc hàng ngày,
cần có những hành vi nào để bảo vệ mắt?
■ Theo anh/chị bản thân anh/chị có những hành vi nào tốt và
hành vi nào chưa tốt đối với chăm sóc và bảo vệ mắt?
■ Theo anh/chị người ta có thể làm thế nào để kiểm tra được
thị lực tại nhà?
Các câu hỏi liên quan đến thái độ của
đối tượng
■Theo đánh giá của anh/chị một người bị mù loà hay
giảm thị lực thì sẽ ảnh hưởng thế nào đến cuộc sống
của họ và gia đình
■Anh có lo thế nào? mình bị mắc bệnh ….?
■Mong muốn của đối tượng trong bảo vệ và chăm sóc
mắt
■Xem xét quyết tâm của đối tượng:
■Anh/chị có ý định bắt đầu thực hiện khám
mắt định kỳ từ bao giờ?
■Cháu có nghĩ mình sẽ giảm chơi trò chơi
điện tử?
■V,v.
Các câu hỏi tìm hiểu về thực hành hiện tại
của đối tượng
1. Thực hành bảo vệ mắt khi tiếp xúc ở nhưng nơi
nguy hiểm/nguy cơ cao: đeo kính bảo vệ
2. Các thói quen liên quan đến sử dụng mắt: đọc
sách/báo, rụi mắt
3. Thói quen rụi mắt
4. Thực hành khám mắt định kỳ
5. Xử trí khi phát hiện bất thường ở mắt
Xác định nỗ lực đã thực hiện
■Anh/chị đã từng làm thế nào?
■Biết có cách nào?
■Kết quả thế nào? Tại sao?
Xác định các yếu tố hỗ trợ và trở ngại cho
quá trình thay đổi hành vi
■Hoàn cảnh gì về gia đình, môi trường sống ảnh
hưởng tốt hoặc không tốt đến việc CS mắt
■Hoàn cảnh gì về nghề nghiệp và nơi làm việc ảnh
hưởng tốt hoặc không tốt đến việc CS mắt của
anh/chị không?
■Có thuận lợi gì? Khó khăn gì khi thực hiện
hành vi mới?
■Ai có thể là người hỗ trợ nếu thực hiện?
■Hoạt động nào có thể là hoạt động thay thế :
trò vui chơi, giải trí, v.v.?
Tìm hiểu xác định nhu cầu
và quan tâm của đối tượng
■ Lưu ý:
■Khuyến khích họ diễn đạt cảm giác của họ theo cách họ
muốn
■Tỏ thái độ tôn trọng và đồng cảm với những gì họ nói
■Lắng nghe tích cực: nhìn chăm chú, gật đầu, đặt câu hỏi
■Khuyến khích, động viên: đặt ra các câu hỏi rõ ràng và
hữu ích
■Sử dụng từ ngữ thông thường dễ hiểu, tránh sử
dụng các từ chuyên môn.
■Tránh ép buộc đối tượng phải nói vấn đề của họ,
hoặc lơ đãng không chú ý đến các câu hỏi và trả
lời của đối tượng.
3. CUNG CẤP THÔNG TIN LIÊN QUAN,
(TELL THEM ANY RELEVANT INFORMATION)
(3) Cung cấp thông tin liên quan,
■Cung cấp đầy đủ các thông tin chủ chốt để
đối tượng hiểu rõ vấn đề.
■Cung cấp các thông tin để hỗ trợ giải quyết
vấn đề
■Lưu ý:
■Trả lời rõ ràng và giải thích kỹ các câu hỏi
■Sử dụng các tài liệu, tranh ảnh, mô hình... để giải
thích cho đối tượng dễ hiểu dễ nhớ.
■Sử dụng ngôn từ phù hợp
■Giải thích kỹ, đầy đủ, giúp hiểu đúng
■Thể hiện tôn trọng với đối tượng;
■Động viên, không gây tâm lý hoang mang
Có thể cung cấp thông tin
■Mù và nguyên nhân gây mù
■Việc cần làm để phòng chống mù loà
■Các dấu hiệu không bình thường của mắt
■Những dấu hiệu cần phải đi khám mắt ngay
■Các hành vi cần thực hiện để bảo vệ mắt
■V,vv
4. GIÚP ĐỐI TƯỢNG QUYẾT ĐỊNH GIẢI
PHÁP,
(HELP THEM TO MAKE DECISION)
(4) Giúp đối tượng quyết định giải pháp,
■ Cung cấp thông tin và tất cả các giải pháp có thể để giải
quyết vấn đề của họ 🡪 lập kế hoạch cho cá nhân
■ Đặt ra những tình huống có thể xảy ra:
■ Tư vấn viên có thể chia sẻ các kinh nghiệm và hiểu biết về
giải pháp cho các tình huống
■ Lưu ý:
■ Cần phải thận trọng để tránh để quan điểm, đánh giá
và cách nhìn của người tư vấn ảnh hưởng đến lời
khuyên của người tư vấn với đối tượng
■ Dựa trên những thông tin và giải pháp đã cung cấp,
giúp đối tượng lựa chọn quyết định để giải quyết vấn
đề thích hợp với họ.
■ Tránh ép buộc đối tượng chấp nhận thực hiện cách
giải quyết vấn đề theo ý kiến chủ quan của người tư
vấn
5. KIỂM TRA LẠI NHẬN THỨC CỦA ĐỐI
TƯỢNG
(EXPLAIN ANY MISUNDERSTANDINGS)
(5) Kiểm tra lại nhận thức của đối tượng
■Đề nghị đối tượng khẳng định vấn đề của
họ
■nhắc lại những điều cơ bản đã thảo luận
với đối tượng, chú ý nhấn mạnh hành vi
mà đối tượng chọn trong khi thảo luận.
6. HỖ TRỢ SAU TƯ VẤN
(RETURN TO FOLLOW UP ON THEM)
(6) Hỗ trợ sau tư vấn
■Với những đối tượng cần được tiếp tục tư vấn,
nên thảo luận để họ chọn thời gian thích hợp
cho cuộc gặp gỡ tư vấn tiếp theo
■Cung cấp địa chỉ, số điện thoại và tên người hỗ
trợ tiếp theo. Giới thiệu các đại diện có liên
quan đến vấn đề của người được tư vấn.
■Động viên đối tượng và hẹn tái khám và có
hoạt động theo dõi qua điện thoại, thăm gia
đình, hẹn gặp...
Thực hành tư vấn theo nhóm (60 phút)
Chia nhóm: mỗi nhóm
■Xác định trường hợp cần tư vấn theo kịch bản
có sẵn.
■Xác định các câu hỏi sẽ hỏi, các thông tin cần
cung cấp, những vấn đề cần trao đổi và thống
nhất với đối tượng
■Thực hành trong nhóm sử dụng bảng kiểm
■Sau đó trình bày trước cả lớp
chăm sóc mắt ban đầu
Mục tiêu
■Trình bày và áp dụng được các bước, nội
dung và nguyên tắc thực hiện tư vấn chăm
sóc mắt
Khái niệm truyền thông
■Là quá trình chia sẻ ý tưởng, kinh nghiệm, kiến
thức, cảm xúc và suy nghĩ thông qua việc truyền
tải các thông điệp.
■TTGDSK là quá trình tác động có mục đích, có kế
hoạch đến suy nghĩ và tình cảm
TT-GDSK về CS mắt nhằm tăng cường:
1. Kiến thức: là những dữ kiện, thông tin, sự mô tả, hay kỹ
năng hiểu biết đầy đủ về hành vi đó.
2. Thái độ: là sự thể hiện bằng lời nói, cử chỉ hành động về
những sự vật hiện tượng và con người bằng những đánh
giá,nhận xét
3. Thực hành là những thao tác nhằm vận dụng các kĩ năng,
kiến thức đã tiếp thu vào việc giải quyết những tình huống,
những vấn đề cụ thể có liên quan đến chăm sóc và bảo vệ
mắt.
Hành vi
Hành vi = Kiến thức + Thái độ + Niềm tin + Thực hành
quá trình truyền thông
TƯ VẤN CHĂM SÓC MẮT
Tư
vấn
■Cung cấp thông tin cho đối tượng, động viên
đối tượng suy nghĩ về vấn đề của họ🡪 họ
hiểu nguyên nhân của vấn đề hiểu biết đúng
đắn về vấn đề của họ, có thái độ thích hợp
và lựa chọn các biện pháp giải quyết phù
hợp nhất.
Một số nguyên tắc chung
■Tư vấn là một quá trình tìm hiểu đối tượng, cung
cấp thông tin đơn giản, dễ hiểu nhưng có đóng
góp vào việc giúp đối tượng đưa ra quyết định và
giúp họ tự tin để thực hành quyết định của họ.
■Mục đích: tăng cường nhận thức về bệnh mắt,
chăm sóc mắt và xử trí đúng
■Nguyên tắc cơ bản:
■Tìm hiểu, cung cấp thông tin để nâng cao
nhận thức, thảo luận và hỗ trợ đối tượng
tự quyết định giải pháp của họ
■Bảo mật các thông tin
■Tôn trọng đối tượng
■Lắng nghe
■Thể hiện sự sẵn sàng hỗ trợ
■Là 1 quá trình liên tục
Các bước thực hiện
Thực hiện: GATHER
1.Làm quen
2.Tìm hiểu, xác định nhu cầu, mối quan tâm
của đối tượng
3.Cung cấp thông tin liên quan cho đối tượng
4.Giúp đối tượng đưa ra quyết định
5.Kiểm tra nhận thức của đối tượng
6.Hỗ trợ sau tư vấn
1. LÀM QUEN –
GREAT THE PERSON
(1) Làm quen
■ Chủ động mời đối tượng ngồi vào chỗ đã chuẩn bị
■ Chủ động chào hỏi, làm quen, tạo không khí thân mật, tạo
sự yên tân, tin tưởng.
■ Bắt đầu bằng nói chuyện thông thường để tạo không khí tự
nhiên ngay từ đầu, làm đối tượng tự tin, chuẩn bị trạng thái
tâm lý tốt để trình bày rõ vấn đề của họ.
■ Làm rõ với đối tượng:
■mọi thông tin về đối tượng sẽ được hoàn toàn đảm
bảo bí mật.
■sẵn sàng nghe đối tượng nêu tất cả các vấn đề
của họ,
■sẵn sàng trả lời các câu hỏi theo yêu cầu mà đối
tượng đặt ra, thảo luận với họ để giúp giải quyết
vấn đề của họ.
2. TÌM HIỂU XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ MỐI
QUAN TÂM CỦA ĐỐI TƯỢNG
-ASK ABOUT THEIR PROBLEM
Tìm hiểu xác định nhu cầu và mối
quan tâm của đối tượng
■ Đặt các câu hỏi mở, xen kẽ bằng các câu hỏi đóng
■ Thể hiện sự lắng nghe
■ Thể hiện sự tôn trọng
■ Xem kẽ các câu hỏi tìm hiểu với phần cung cấp thông
tin thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của họ
■ Khuyến khích họ diễn đạt cảm giác của họ theo cách
họ muốn
■ Sử dụng từ ngữ thông thường dễ hiểu, tránh sử
dụng các từ chuyên môn.
■ Tránh ép buộc đối tượng phải nói vấn đề của họ,
Tìm hiểu xác định nhu cầu và mối quan
tâm của đối tượng
Mục đích để làm rõ:
1. Vấn đề hiện tại của đối tượng
2. Tiền sử gia đình và bệnh tật của đối tượng
liên quan đến thị lực và các bệnh về mắt
3. Hoàn cảnh sống và nghề nghiệp của đối
tượng liên quan đến mắt
4. Kiến thức, các quan niệm cá nhân, thói quen
và hành vi của đối tượng có ảnh hưởng tốt và
không tốt đến thị lực và bệnh mắt của họ🡪
Xác định xem đối tượng ở giai đoạn nào của
thay đổi hành vi
5. Điều kiện kinh tế , những người có ảnh hưởng
và các điều kiện sinh hoạt khác có thể tác
động đến quá trình chăm sóc mắt.
Các câu hỏi trực tiếp để tìm hiểu vấn đề
đối tượng cần tư vấn
■Tôi có thể giúp được gì?
■Suy nghĩ/mong đợi của Anh/chị khi đến với
tôi/chúng tôi là gì?
■ ???
Các câu hỏi cần hỏi về chủ đề:
1. Tiền sử gia đình và bệnh tật của đối tượng liên
quan đến thị lực và các bệnh về mắt
2. Hoàn cảnh sống và nghề nghiệp của đối tượng liên
quan đến mắt
3. Kiến thức, các quan niệm cá nhân, thói quen và
hành vi của đối tượng có ảnh hưởng tốt và không
tốt đến thị lực và bệnh mắt của họ
4. Điều kiện kinh tế , những người có ảnh hưởng và
các điều kiện sinh hoạt khác có thể tác động đến
quá trình chăm sóc mắt.
Các vấn đề tiền sử và bệnh sử cần tìm hiểu
■ Tiền sử chấn thương, tai nạn
■ Tiền sử bệnh mắt hột, bệnh nhiễm khuẩn
■ Tiền sử bệnh tiểu đường, tăng huyết áp, các bệnh
không lây khác
■ Tiền sử gia đình: các bệnh di truyền, các bệnh mắt
đang mắc
■ Các tật khúc xạ
■ Các bệnh về mắt đã và đang mắc
■ Các dấu hiệu bất thường ở mắt
■ Thị lực hiện tại và quá khứ
Các câu hỏi về điều kiện, hoàn cảnh sống
■Xin hãy chia sẻ một số thông tin về gia đình
anh/chị:
■số người trong gia đình,
■diện tích sinh hoạt, loại nhà,
■nguồn nước sử dụng,
■nhiên liệu nấu ăn, sinh hoạt,
■môi trường xung quanh nơi ở (nhà máy gây ô
nhiễm, vệ sinh, xử lý chất thải, v.v.)
Các câu hỏi về tính chất và điều kiện làm
việc
■Hãy kể cho tôi về công việc của anh/chị: loại nghề
gì, thời gian làm việc này
■Môi trường làm việc của anh/chị:
■Nghề tiếp xúc với khói bụi, chất ô nhiễm, phóng
xạ, bức xạ?
■Nghề có nguy cơ chấn thương?
■Chế độ bảo hộ trong công việc được thực hiện
thế nào?
Các vấn đề về kiến thức cần tìm hiểu
■ Theo anh/chị khi mắt có dấu hiệu nào thì là không bình
thường?
■ Theo anh/chị khi một người có dấu hiệu gì thì cần đi khám
ngay?
■ Theo anh/chị trong các sinh hoạt và công việc hàng ngày,
cần có những hành vi nào để bảo vệ mắt?
■ Theo anh/chị bản thân anh/chị có những hành vi nào tốt và
hành vi nào chưa tốt đối với chăm sóc và bảo vệ mắt?
■ Theo anh/chị người ta có thể làm thế nào để kiểm tra được
thị lực tại nhà?
Các câu hỏi liên quan đến thái độ của
đối tượng
■Theo đánh giá của anh/chị một người bị mù loà hay
giảm thị lực thì sẽ ảnh hưởng thế nào đến cuộc sống
của họ và gia đình
■Anh có lo thế nào? mình bị mắc bệnh ….?
■Mong muốn của đối tượng trong bảo vệ và chăm sóc
mắt
■Xem xét quyết tâm của đối tượng:
■Anh/chị có ý định bắt đầu thực hiện khám
mắt định kỳ từ bao giờ?
■Cháu có nghĩ mình sẽ giảm chơi trò chơi
điện tử?
■V,v.
Các câu hỏi tìm hiểu về thực hành hiện tại
của đối tượng
1. Thực hành bảo vệ mắt khi tiếp xúc ở nhưng nơi
nguy hiểm/nguy cơ cao: đeo kính bảo vệ
2. Các thói quen liên quan đến sử dụng mắt: đọc
sách/báo, rụi mắt
3. Thói quen rụi mắt
4. Thực hành khám mắt định kỳ
5. Xử trí khi phát hiện bất thường ở mắt
Xác định nỗ lực đã thực hiện
■Anh/chị đã từng làm thế nào?
■Biết có cách nào?
■Kết quả thế nào? Tại sao?
Xác định các yếu tố hỗ trợ và trở ngại cho
quá trình thay đổi hành vi
■Hoàn cảnh gì về gia đình, môi trường sống ảnh
hưởng tốt hoặc không tốt đến việc CS mắt
■Hoàn cảnh gì về nghề nghiệp và nơi làm việc ảnh
hưởng tốt hoặc không tốt đến việc CS mắt của
anh/chị không?
■Có thuận lợi gì? Khó khăn gì khi thực hiện
hành vi mới?
■Ai có thể là người hỗ trợ nếu thực hiện?
■Hoạt động nào có thể là hoạt động thay thế :
trò vui chơi, giải trí, v.v.?
Tìm hiểu xác định nhu cầu
và quan tâm của đối tượng
■ Lưu ý:
■Khuyến khích họ diễn đạt cảm giác của họ theo cách họ
muốn
■Tỏ thái độ tôn trọng và đồng cảm với những gì họ nói
■Lắng nghe tích cực: nhìn chăm chú, gật đầu, đặt câu hỏi
■Khuyến khích, động viên: đặt ra các câu hỏi rõ ràng và
hữu ích
■Sử dụng từ ngữ thông thường dễ hiểu, tránh sử
dụng các từ chuyên môn.
■Tránh ép buộc đối tượng phải nói vấn đề của họ,
hoặc lơ đãng không chú ý đến các câu hỏi và trả
lời của đối tượng.
3. CUNG CẤP THÔNG TIN LIÊN QUAN,
(TELL THEM ANY RELEVANT INFORMATION)
(3) Cung cấp thông tin liên quan,
■Cung cấp đầy đủ các thông tin chủ chốt để
đối tượng hiểu rõ vấn đề.
■Cung cấp các thông tin để hỗ trợ giải quyết
vấn đề
■Lưu ý:
■Trả lời rõ ràng và giải thích kỹ các câu hỏi
■Sử dụng các tài liệu, tranh ảnh, mô hình... để giải
thích cho đối tượng dễ hiểu dễ nhớ.
■Sử dụng ngôn từ phù hợp
■Giải thích kỹ, đầy đủ, giúp hiểu đúng
■Thể hiện tôn trọng với đối tượng;
■Động viên, không gây tâm lý hoang mang
Có thể cung cấp thông tin
■Mù và nguyên nhân gây mù
■Việc cần làm để phòng chống mù loà
■Các dấu hiệu không bình thường của mắt
■Những dấu hiệu cần phải đi khám mắt ngay
■Các hành vi cần thực hiện để bảo vệ mắt
■V,vv
4. GIÚP ĐỐI TƯỢNG QUYẾT ĐỊNH GIẢI
PHÁP,
(HELP THEM TO MAKE DECISION)
(4) Giúp đối tượng quyết định giải pháp,
■ Cung cấp thông tin và tất cả các giải pháp có thể để giải
quyết vấn đề của họ 🡪 lập kế hoạch cho cá nhân
■ Đặt ra những tình huống có thể xảy ra:
■ Tư vấn viên có thể chia sẻ các kinh nghiệm và hiểu biết về
giải pháp cho các tình huống
■ Lưu ý:
■ Cần phải thận trọng để tránh để quan điểm, đánh giá
và cách nhìn của người tư vấn ảnh hưởng đến lời
khuyên của người tư vấn với đối tượng
■ Dựa trên những thông tin và giải pháp đã cung cấp,
giúp đối tượng lựa chọn quyết định để giải quyết vấn
đề thích hợp với họ.
■ Tránh ép buộc đối tượng chấp nhận thực hiện cách
giải quyết vấn đề theo ý kiến chủ quan của người tư
vấn
5. KIỂM TRA LẠI NHẬN THỨC CỦA ĐỐI
TƯỢNG
(EXPLAIN ANY MISUNDERSTANDINGS)
(5) Kiểm tra lại nhận thức của đối tượng
■Đề nghị đối tượng khẳng định vấn đề của
họ
■nhắc lại những điều cơ bản đã thảo luận
với đối tượng, chú ý nhấn mạnh hành vi
mà đối tượng chọn trong khi thảo luận.
6. HỖ TRỢ SAU TƯ VẤN
(RETURN TO FOLLOW UP ON THEM)
(6) Hỗ trợ sau tư vấn
■Với những đối tượng cần được tiếp tục tư vấn,
nên thảo luận để họ chọn thời gian thích hợp
cho cuộc gặp gỡ tư vấn tiếp theo
■Cung cấp địa chỉ, số điện thoại và tên người hỗ
trợ tiếp theo. Giới thiệu các đại diện có liên
quan đến vấn đề của người được tư vấn.
■Động viên đối tượng và hẹn tái khám và có
hoạt động theo dõi qua điện thoại, thăm gia
đình, hẹn gặp...
Thực hành tư vấn theo nhóm (60 phút)
Chia nhóm: mỗi nhóm
■Xác định trường hợp cần tư vấn theo kịch bản
có sẵn.
■Xác định các câu hỏi sẽ hỏi, các thông tin cần
cung cấp, những vấn đề cần trao đổi và thống
nhất với đối tượng
■Thực hành trong nhóm sử dụng bảng kiểm
■Sau đó trình bày trước cả lớp
 





