Chào mừng quý vị đến với Website Lê Hùng Sĩ GV Trường TH Phú Túc - Châu Thành - Bến Tre.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tài liệu về mắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hùng Sĩ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:11' 10-04-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Hùng Sĩ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:11' 10-04-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thử Thị Lực
- Khúc Xạ Học Đường
BSCKI LÂM ĐỨC THIỆN
Khoa Mắt – Bệnh viện Nguyễn Đình
Chiểu
Nội dung
Học xong chương này, học viên có thể:
⚫Nêu được những lợi ích của việc
khám thị lực học đường.
⚫Đặt kế hoạch khám thị lực học
đường.
⚫Thử thị lực và phát hiện trẻ có tật
khúc xạ.
⚫Biết được cần phải gửi đi khám ở
đâu.
ĐỊNH NGHĨA KHÁM THỊ LỰC HỌC ĐƯỜNG
⚫Khám thị lực học đường ở trẻ em là một
cách để phát hiện trẻ em có những vấn đề
thị lực.
⚫Các chương trình khám thị lực học đường
có thể giúp ích rất nhiều cho những trẻ em
có tật khúc xạ nặng hoặc những vấn đề
khác về mắt.
⚫Nâng cao ý thức của trẻ em, giáo viên và
phụ huynh về thị lực tốt.
⚫Tăng thêm kiến thức của mọi người về các
bệnh mắt và việc có thể làm.
Thị Lực
⚫Thị lực bình thường (20/20 hoặc 10/10)
⚫Thị lực 6/18 hoặc 3/10 trở lên thực hiên
được hầu hết các công việc bình thường
của cuộc sống và ngược lại
⚫Thị lực < ĐNT 3m gặp nhiều khó khăn
trong việc sinh hoạt. Được coi là “mù”
(Theo WHO)
⚫Vai trò đo thị lực: giúp cho chẩn đoán,
theo dõi, điều trị bệnh mắt
SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC KHÁM
THỊ LỰC HỌC ĐƯỜNG
⚫Thị lực kém có thể ảnh hưởng đến sự phát
triển của trẻ em cũng như sự học tập của
trẻ em.
⚫Trẻ em thường không biết là chúng có thị
lực kém.
⚫Nếu trẻ em có thị lực kém, phần lớn là vì
chúng có tật khúc xạ.
⚫Khám thị lực học đường có thể phát hiện
được những trẻ em cần phải chuyển đi để
LẬP KẾ HOẠCH KHÁM THỊ LỰC HỌC ĐƯỜNG
• Quyết định những trẻ em tuổi nào cần
được khám
- Trẻ em trước tuổi đi học (liên quan đến
nhược thị)
- 6-7 tuổi (tật khúc xạ không được điều
chỉnh)
- 12-14 tuổi : liên quan đến cận thị
• Quyết định số lần khám sàng lọc thị lực
- 1 lần trước khi đi học, tiểu học và trung học
▪ Quyết định ai sẽ khám sàng lọc thị lực
CÁC BƯỚC KHÁM THỊ LỰC HỌC ĐƯỜNG
⚫Chuẩn bị
- Thời gian, địa điểm và nhân lực
- Trang thiết bị
- Hướng dẫn, giải thích trẻ cách thử thị lực
để trẻ thực hành.
⚫Đo thị lực
⚫Ghi ngay thị lực cho từng đứa trẻ.
⚫Lập một danh sách tất cả những trẻ em có
thị lực dưới bình thường
Khâu chuẩn bị
⚫Chuẩn bị thời gian và địa điểm:
- Thời gian tổ chức (có thể phối hợp khám
sức khỏe chung hoặc tổ chức khám mắt
riêng) – 1 năm nên tổ chức 1-2 lần
- Địa điểm ( thường tại trường học hoặc cơ
sở y tế xã, phường) – phải rộng rãi, có đủ
không gian để khám.
- Nhân lực: Cán bộ y tế xã, phường, nhân
viên y tế trường học (1-2 người) – phối hợp
giáo viên phụ trách(hướng dẫn, ghi kết
quả)
Khâu chuẩn bị
⚫Phòng thử thị lực: đủ rộng, đủ ánh sáng,
⚫Dụng cụ thử: Bảng thị lực, kính lỗ, miếng che
mắt
⚫Bàn ghế, giấy khám và chuyển tuyến, thước
dây
Một số bảng thị lực thường dùng
Khâu chuẩn bị
⚫Chuẩn bị bệnh nhân (trước và trong
khám):
- Hướng dẫn sử dụng các bảng thị lực (bảng
chữ cái, bảng hình hoặc bảng chữ E, C)
- Hướng dẫn vị trí ngồi, sắp xếp thứ tự của
trẻ (ngồi đúng chỗ, không nhắc nhau)
- Hướng dẫn trẻ thử thị lực (tư thế ngồi,
cách che mắt, không nheo mắt)
Để trẻ thực hành
⚫Thực hành ngay trên lớp (giáo viên có thể
hướng dẫn trẻ các bước thử thị lực trước
hôm khám)
⚫Hướng dẫn để trẻ tự thử thị lực (đối với
một số bảng thị lực )
⚫Hướng dẫn trẻ trong ngay trong quá trình
khám và thử thị lực
Đo thị lực
⚫Yêu cầu đứa trẻ dùng
dùng lòng bàn tay để
che mắt trái trước và
sau đó che mắt phải
⚫Chỉ vào chữ E trên
bảng thị lực
⚫Khuyến khích đứa trẻ
cố gắng hết sức vì nó
có thể nhìn được hơn
Đo thị lực
⚫Người thử dùng que sẫm màu, chỉ theo
dòng từ trên xuống, mỗi dòng 3-4 chữ, yêu
cầu bn trả lời
⚫Ghi thị lực tại dòng nhỏ nhất bn có thể đọc
⚫Nếu bn không đọc được hàng trên cùng
thì yêu cầu bn tiến sát bảng TL để đọc
hoặc cho bn ĐNT
⚫BN không ĐNT thì cần thử BBT, nhận biết
ánh sáng, hướng ánh sáng
Thị lực là khả năng phân biệt
2 điểm riêng biệt gần nhau
Kiểm tra để chắc chắn
rằng đứa trẻ:
⚫Che đúng mắt.
⚫Mắt được thử mở
bình thường, không
nheo hoặc nghiêng
mắt.
⚫Không ấn mạnh tay
vào mắt được che.
⚫Không cố nhìn qua
các khe ngón tay.
⚫Không ngả ra phía
LÀM THẾ NÀO ĐỂ QUYẾT ĐỊNH MỘT ĐỨA TRẺ CẦN
ĐƯỢC CHUYỂN ĐI
⚫Thị lực kém
⚫Những triệu chứng và dấu hiệu có thể báo
hiệu đứa trẻ có tật khúc xạ
⚫Lác mắt
⚫Mắt đỏ, chảy nước, hoặc đau
⚫Mắt trông không bình thường
THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH KHÁM
SÀNG LỌC
Cần phải theo dõi xem:
⚫Việc khám sàng lọc có được thực hiện đều
đặn không.
⚫Những trẻ em có được chuyển đi đúng
không.
⚫Hầu hết trẻ em đã được khám.
⚫Các test khám sàng lọc được dùng thích hợp.
⚫Chuyển bệnh nhân hoạt động đúng theo kế
hoạch.
⚫Hệ thống cung cấp kính hoạt động tốt.
THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH KHÁM
SÀNG LỌC
Việc đánh giá dựa vào:
⚫Số trẻ em được khám trong chương trình
khám sàng lọc.
⚫Số trẻ em nghi ngờ có mắt kém.
⚫Số trẻ em cần được khám mắt và khúc xạ
thêm.
⚫Số trẻ em cần đeo kính.
⚫Số trẻ em thực sự đeo kính.
⚫Số trẻ em có thị lực được cải thiện nhờ kết
quả của chương trình.
Khám thị lực trên trẻ nhỏ
chưa đi học
Những khó khăn trong đo thị lực cho trẻ
⚫Thị lực của trẻ khác với người lớn: trẻ
nhỏ sinh lý bình thường có viễn thị nhẹ
⚫Tiếp xúc với trẻ thường khó khăn hơn:
trẻ dễ quấy khóc….
⚫Trẻ khó tập trung làm theo mệnh lệnh
⚫Trẻ nhỏ cần bảng thị lực và phương
pháp khám thị lực đặc biệt
Từ khi sinh đến 6 tháng tuổ
⚫Rất khó đo thị lực của trẻ quá nhỏ ở các
phòng khám mắt thông thường.
⚫Ở một số phòng khám mắt chuyên sâu, có
thể làm các khám nghiệm điện sinh lí. Các
khám nghiệm này đo những thay đổi tín
hiện ở não khi đứa trẻ nhìn vào một vật
tiêu.
6 tháng đến 2,5 tuổi
⚫Vẫn khó đo thị lực ở nhóm tuổi này ở các
phòng khám mắt thông thường.
⚫Ở một số phòng khám mắt chuyên sâu có
thể sử dụng khám nghiệm phát hiện hướng
nhìn ưu tiên đo thị lực bằng cách quan sát
xem đứa trẻ chọn nhìn vật tiêu nào trong
số 2 vật tiêu đưa ra.
⚫Đôi khi còn dùng các khám nghiệm điện
sinh lí để đo những biến đổi tín hiệu ở não
khi đứa trẻ nhìn vào một vật tiêu.
2,5 tuổi đến trước tuổi biết đọc
⚫Các bảng kí hiệu (như là bảng Lea, Patti,
hoặc Allen) dễ dùng nhất.
⚫Các bảng hình có hướng (như là bảng chữ
E hoặc chữ C Landolt) đôi khi có thể dùng
được.
⚫Các bảng đối chiếu (như là bảng HOTV
hoặc Sheridan-Gardner) chính xác nhưng
khó dùng hơn các bảng kí hiệu
Tiêu chuẩn thị lực
⚫6/15 cho 2,5 tuổi
⚫6/12 cho 3 tuổi
⚫6/9.5 cho 4 tuổi
⚫6/7.5 cho 5 tuổi
⚫ 6/6 cho 6 tuổi
Khám sàng lọc bằng bảng
thị lực 4m
Bảng TL 4m
Đối tượng và mục tiêu
⚫Người khám:
- Nhân viên y tế trường học, xã phường
- Thầy cô giáo, cán bộ đoàn đội
- Bản thân học sinh tự kiểm tra (thầy cô
giáo có thể hướng dẫn trẻ cách tự kiểm
tra)
⚫Mục tiêu
- Khám sàng lọc, phát hiện trẻ có thị lực
kém cần phải đi khám mắt
Bước thử thị lực
⚫Giống với thử thị lực chung:
- Vị trí ngồi cách bảng TL 4m (bảng ngang tầm
mắt của trẻ, phòng đủ ánh sáng để đo TL)
- Che mắt lần lượt, đúng cách, không nheo
mắt, tư thế ngồi đúng
- Dùng que chỉ (hoặc trẻ tự đọc) tất cả các chữ
trên bảng.
- Nếu không đọc đúng 5 chữ trên bảng cần
được đi khám mắt (hoặc trẻ tự khám thì
thông báo với thầy cô, gia đình để được đưa
đi khám)
Câu hỏi lượng giá
1. Bệnh nhân bị coi là mù khi có thị lực, trừ
A- ĐNT 5m
C- Bóng bàn
tay
B- ĐNT 1m
D- ST (+)
2. Nguyên nhân thử thị lực ở trẻ em khó chính
xác hơn so với người lớn
A- Mắt trẻ em nhỏ hơn người lớn
B- Trẻ khó tập trung, không hiểu.
C – TL trẻ em kém hơn người lớn
D- Chỉ có bảng thị lực dành cho người lớn
Câu hỏi lượng giá
3. Cách che mắt để thử thị lực, chọn sai:
A- Che mắt không thử TL
B- Ấn mạnh tay vào mắt che
C- Không nhìn qua khe ngón tay
D- Không nheo mắt, nghiêng mắt
4. Bệnh nào chỉnh kính thị lực không tăng:
A- Cận thị
B- Viễn thị
C- Nhược thị
D- Loạn thị
Câu hỏi lượng giá
Đáp án:
1. A
4. C
2. B
3. B
Xin cảm ơn !
BSCKI Lâm Đức Thiện
Email:
lamducthien@gmail.com
Điện thoại: 0939911189
- Khúc Xạ Học Đường
BSCKI LÂM ĐỨC THIỆN
Khoa Mắt – Bệnh viện Nguyễn Đình
Chiểu
Nội dung
Học xong chương này, học viên có thể:
⚫Nêu được những lợi ích của việc
khám thị lực học đường.
⚫Đặt kế hoạch khám thị lực học
đường.
⚫Thử thị lực và phát hiện trẻ có tật
khúc xạ.
⚫Biết được cần phải gửi đi khám ở
đâu.
ĐỊNH NGHĨA KHÁM THỊ LỰC HỌC ĐƯỜNG
⚫Khám thị lực học đường ở trẻ em là một
cách để phát hiện trẻ em có những vấn đề
thị lực.
⚫Các chương trình khám thị lực học đường
có thể giúp ích rất nhiều cho những trẻ em
có tật khúc xạ nặng hoặc những vấn đề
khác về mắt.
⚫Nâng cao ý thức của trẻ em, giáo viên và
phụ huynh về thị lực tốt.
⚫Tăng thêm kiến thức của mọi người về các
bệnh mắt và việc có thể làm.
Thị Lực
⚫Thị lực bình thường (20/20 hoặc 10/10)
⚫Thị lực 6/18 hoặc 3/10 trở lên thực hiên
được hầu hết các công việc bình thường
của cuộc sống và ngược lại
⚫Thị lực < ĐNT 3m gặp nhiều khó khăn
trong việc sinh hoạt. Được coi là “mù”
(Theo WHO)
⚫Vai trò đo thị lực: giúp cho chẩn đoán,
theo dõi, điều trị bệnh mắt
SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC KHÁM
THỊ LỰC HỌC ĐƯỜNG
⚫Thị lực kém có thể ảnh hưởng đến sự phát
triển của trẻ em cũng như sự học tập của
trẻ em.
⚫Trẻ em thường không biết là chúng có thị
lực kém.
⚫Nếu trẻ em có thị lực kém, phần lớn là vì
chúng có tật khúc xạ.
⚫Khám thị lực học đường có thể phát hiện
được những trẻ em cần phải chuyển đi để
LẬP KẾ HOẠCH KHÁM THỊ LỰC HỌC ĐƯỜNG
• Quyết định những trẻ em tuổi nào cần
được khám
- Trẻ em trước tuổi đi học (liên quan đến
nhược thị)
- 6-7 tuổi (tật khúc xạ không được điều
chỉnh)
- 12-14 tuổi : liên quan đến cận thị
• Quyết định số lần khám sàng lọc thị lực
- 1 lần trước khi đi học, tiểu học và trung học
▪ Quyết định ai sẽ khám sàng lọc thị lực
CÁC BƯỚC KHÁM THỊ LỰC HỌC ĐƯỜNG
⚫Chuẩn bị
- Thời gian, địa điểm và nhân lực
- Trang thiết bị
- Hướng dẫn, giải thích trẻ cách thử thị lực
để trẻ thực hành.
⚫Đo thị lực
⚫Ghi ngay thị lực cho từng đứa trẻ.
⚫Lập một danh sách tất cả những trẻ em có
thị lực dưới bình thường
Khâu chuẩn bị
⚫Chuẩn bị thời gian và địa điểm:
- Thời gian tổ chức (có thể phối hợp khám
sức khỏe chung hoặc tổ chức khám mắt
riêng) – 1 năm nên tổ chức 1-2 lần
- Địa điểm ( thường tại trường học hoặc cơ
sở y tế xã, phường) – phải rộng rãi, có đủ
không gian để khám.
- Nhân lực: Cán bộ y tế xã, phường, nhân
viên y tế trường học (1-2 người) – phối hợp
giáo viên phụ trách(hướng dẫn, ghi kết
quả)
Khâu chuẩn bị
⚫Phòng thử thị lực: đủ rộng, đủ ánh sáng,
⚫Dụng cụ thử: Bảng thị lực, kính lỗ, miếng che
mắt
⚫Bàn ghế, giấy khám và chuyển tuyến, thước
dây
Một số bảng thị lực thường dùng
Khâu chuẩn bị
⚫Chuẩn bị bệnh nhân (trước và trong
khám):
- Hướng dẫn sử dụng các bảng thị lực (bảng
chữ cái, bảng hình hoặc bảng chữ E, C)
- Hướng dẫn vị trí ngồi, sắp xếp thứ tự của
trẻ (ngồi đúng chỗ, không nhắc nhau)
- Hướng dẫn trẻ thử thị lực (tư thế ngồi,
cách che mắt, không nheo mắt)
Để trẻ thực hành
⚫Thực hành ngay trên lớp (giáo viên có thể
hướng dẫn trẻ các bước thử thị lực trước
hôm khám)
⚫Hướng dẫn để trẻ tự thử thị lực (đối với
một số bảng thị lực )
⚫Hướng dẫn trẻ trong ngay trong quá trình
khám và thử thị lực
Đo thị lực
⚫Yêu cầu đứa trẻ dùng
dùng lòng bàn tay để
che mắt trái trước và
sau đó che mắt phải
⚫Chỉ vào chữ E trên
bảng thị lực
⚫Khuyến khích đứa trẻ
cố gắng hết sức vì nó
có thể nhìn được hơn
Đo thị lực
⚫Người thử dùng que sẫm màu, chỉ theo
dòng từ trên xuống, mỗi dòng 3-4 chữ, yêu
cầu bn trả lời
⚫Ghi thị lực tại dòng nhỏ nhất bn có thể đọc
⚫Nếu bn không đọc được hàng trên cùng
thì yêu cầu bn tiến sát bảng TL để đọc
hoặc cho bn ĐNT
⚫BN không ĐNT thì cần thử BBT, nhận biết
ánh sáng, hướng ánh sáng
Thị lực là khả năng phân biệt
2 điểm riêng biệt gần nhau
Kiểm tra để chắc chắn
rằng đứa trẻ:
⚫Che đúng mắt.
⚫Mắt được thử mở
bình thường, không
nheo hoặc nghiêng
mắt.
⚫Không ấn mạnh tay
vào mắt được che.
⚫Không cố nhìn qua
các khe ngón tay.
⚫Không ngả ra phía
LÀM THẾ NÀO ĐỂ QUYẾT ĐỊNH MỘT ĐỨA TRẺ CẦN
ĐƯỢC CHUYỂN ĐI
⚫Thị lực kém
⚫Những triệu chứng và dấu hiệu có thể báo
hiệu đứa trẻ có tật khúc xạ
⚫Lác mắt
⚫Mắt đỏ, chảy nước, hoặc đau
⚫Mắt trông không bình thường
THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH KHÁM
SÀNG LỌC
Cần phải theo dõi xem:
⚫Việc khám sàng lọc có được thực hiện đều
đặn không.
⚫Những trẻ em có được chuyển đi đúng
không.
⚫Hầu hết trẻ em đã được khám.
⚫Các test khám sàng lọc được dùng thích hợp.
⚫Chuyển bệnh nhân hoạt động đúng theo kế
hoạch.
⚫Hệ thống cung cấp kính hoạt động tốt.
THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH KHÁM
SÀNG LỌC
Việc đánh giá dựa vào:
⚫Số trẻ em được khám trong chương trình
khám sàng lọc.
⚫Số trẻ em nghi ngờ có mắt kém.
⚫Số trẻ em cần được khám mắt và khúc xạ
thêm.
⚫Số trẻ em cần đeo kính.
⚫Số trẻ em thực sự đeo kính.
⚫Số trẻ em có thị lực được cải thiện nhờ kết
quả của chương trình.
Khám thị lực trên trẻ nhỏ
chưa đi học
Những khó khăn trong đo thị lực cho trẻ
⚫Thị lực của trẻ khác với người lớn: trẻ
nhỏ sinh lý bình thường có viễn thị nhẹ
⚫Tiếp xúc với trẻ thường khó khăn hơn:
trẻ dễ quấy khóc….
⚫Trẻ khó tập trung làm theo mệnh lệnh
⚫Trẻ nhỏ cần bảng thị lực và phương
pháp khám thị lực đặc biệt
Từ khi sinh đến 6 tháng tuổ
⚫Rất khó đo thị lực của trẻ quá nhỏ ở các
phòng khám mắt thông thường.
⚫Ở một số phòng khám mắt chuyên sâu, có
thể làm các khám nghiệm điện sinh lí. Các
khám nghiệm này đo những thay đổi tín
hiện ở não khi đứa trẻ nhìn vào một vật
tiêu.
6 tháng đến 2,5 tuổi
⚫Vẫn khó đo thị lực ở nhóm tuổi này ở các
phòng khám mắt thông thường.
⚫Ở một số phòng khám mắt chuyên sâu có
thể sử dụng khám nghiệm phát hiện hướng
nhìn ưu tiên đo thị lực bằng cách quan sát
xem đứa trẻ chọn nhìn vật tiêu nào trong
số 2 vật tiêu đưa ra.
⚫Đôi khi còn dùng các khám nghiệm điện
sinh lí để đo những biến đổi tín hiệu ở não
khi đứa trẻ nhìn vào một vật tiêu.
2,5 tuổi đến trước tuổi biết đọc
⚫Các bảng kí hiệu (như là bảng Lea, Patti,
hoặc Allen) dễ dùng nhất.
⚫Các bảng hình có hướng (như là bảng chữ
E hoặc chữ C Landolt) đôi khi có thể dùng
được.
⚫Các bảng đối chiếu (như là bảng HOTV
hoặc Sheridan-Gardner) chính xác nhưng
khó dùng hơn các bảng kí hiệu
Tiêu chuẩn thị lực
⚫6/15 cho 2,5 tuổi
⚫6/12 cho 3 tuổi
⚫6/9.5 cho 4 tuổi
⚫6/7.5 cho 5 tuổi
⚫ 6/6 cho 6 tuổi
Khám sàng lọc bằng bảng
thị lực 4m
Bảng TL 4m
Đối tượng và mục tiêu
⚫Người khám:
- Nhân viên y tế trường học, xã phường
- Thầy cô giáo, cán bộ đoàn đội
- Bản thân học sinh tự kiểm tra (thầy cô
giáo có thể hướng dẫn trẻ cách tự kiểm
tra)
⚫Mục tiêu
- Khám sàng lọc, phát hiện trẻ có thị lực
kém cần phải đi khám mắt
Bước thử thị lực
⚫Giống với thử thị lực chung:
- Vị trí ngồi cách bảng TL 4m (bảng ngang tầm
mắt của trẻ, phòng đủ ánh sáng để đo TL)
- Che mắt lần lượt, đúng cách, không nheo
mắt, tư thế ngồi đúng
- Dùng que chỉ (hoặc trẻ tự đọc) tất cả các chữ
trên bảng.
- Nếu không đọc đúng 5 chữ trên bảng cần
được đi khám mắt (hoặc trẻ tự khám thì
thông báo với thầy cô, gia đình để được đưa
đi khám)
Câu hỏi lượng giá
1. Bệnh nhân bị coi là mù khi có thị lực, trừ
A- ĐNT 5m
C- Bóng bàn
tay
B- ĐNT 1m
D- ST (+)
2. Nguyên nhân thử thị lực ở trẻ em khó chính
xác hơn so với người lớn
A- Mắt trẻ em nhỏ hơn người lớn
B- Trẻ khó tập trung, không hiểu.
C – TL trẻ em kém hơn người lớn
D- Chỉ có bảng thị lực dành cho người lớn
Câu hỏi lượng giá
3. Cách che mắt để thử thị lực, chọn sai:
A- Che mắt không thử TL
B- Ấn mạnh tay vào mắt che
C- Không nhìn qua khe ngón tay
D- Không nheo mắt, nghiêng mắt
4. Bệnh nào chỉnh kính thị lực không tăng:
A- Cận thị
B- Viễn thị
C- Nhược thị
D- Loạn thị
Câu hỏi lượng giá
Đáp án:
1. A
4. C
2. B
3. B
Xin cảm ơn !
BSCKI Lâm Đức Thiện
Email:
lamducthien@gmail.com
Điện thoại: 0939911189
 





