Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    GIAI_3CAP_TINHTNTV.jpg Giai_dong__DTTA.jpg Z6544193336879_92d7768505c45a193c62acc58cbd852d.jpg 484559351_1604363353607591_7197686631632315468_n.jpg Z5692744005071_9afc3b2779d580d167679053faa0e789.jpg Ti_vi_cu.jpg Xoai_chin.jpg Z6278820159107_2677f395574a982c952251052031f0a5.jpg Z5928063695764_e37293b6a7a0f385404a1024985f9337.jpg Z5530362096158_715e399e6864503b6a936f0c5281b9b0.jpg Z5890145616270_6cef0edb0e297d11f7b63d0d72a06e23.jpg Z5466389462261_b30177e9c9e77ec391489e3ef0fd0d62.jpg Binh_luan.flv Khoi3Vo_Truong_Phuctruongphuclop33.jpg Khoi3Vo_Nhat_Truongnhattruonglop33.jpg Khoi3Truong_Ngoc_Bao_Chaubaochaulop33.jpg Khoi3Truong_Ngoc_Bao_Chaubaochaulop33_1.jpg Khoi3Tran_Tu_Vytuvylop33.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Website Lê Hùng Sĩ GV Trường TH Phú Túc - Châu Thành - Bến Tre.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    toan 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: SUU TAM
    Người gửi: Lê Hùng Sĩ (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:33' 09-07-2026
    Dung lượng: 25.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 1
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1) – Trang 6
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
    - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
    các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
    - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1:
    + Trả lời:
    + Câu 2:
    + Trả lời
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:

    + Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 1 000.
    + Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có ba chữ số, viết số có ba
    chữ số các trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
    + Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia
    số đã học).
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc
    số.
    - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
    - 1 HS nêu cách viết số (134)
    - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
    đọc số (Một trăm ba mươi tư).
    - HS lần lượt làm bảng con viết
    số, đọc số:
    + Viết số: 245; Đọc số: Hai
    trăm bốn mươi lăm.
    + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm
    linh bảy.
    + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7,
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    hàng đơn vị: 1; Viết số: 271;
    Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
    học tập nhóm.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Con thỏ số 1: 750.
    + Con thỏ số 2: 999.
    + Con thỏ số 4: 504.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.

    - HS làm vào vở.

    + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị.
    + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385,
    538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và
    đơn vị.
    - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
    - GV nhận xét tuyên dương.

    + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
    + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
    + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.

    - HS làm vào vở.
    + 538 = 500 + 30 + 8
    + 444 = 400 + 40 + 4
    Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
    + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
    - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
    học tập nhóm.
    - 1 HS nêu: Giá trị các số liền
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. trước, liền sau hơn, kém nhau 1
    đợn vị.
    - HS làm việc theo nhóm.
    Số liền
    Số đã
    Số liền
    trước
    cho
    sau
    425
    426
    427
    879
    880
    881
    998
    999
    1 000
    35
    36
    37
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    324
    325
    326
    Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV cho HS đọc tia số.
    - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau
    của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16,
    15, 14 là ba số liên tiếp.
    - Yêu cầu HS nêu:
    + Số liền trước của 19 là?
    + Số liền sau của 19 là?
    + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
    + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
    Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu
    “?” để được ba số liên tiếp.
    - GV cho HS nêu.
    210

    211

    ?

    - HS đọc tia số.
    - HS quan sát.

    - HS nêu:
    + Số liền trước của 19 là 18
    + Số liền sau của 19 là 20
    + 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
    + 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
    - HS nêu kết quả:
    210
    211

    212

    210
    ?
    208
    210
    209
    208
    - GV nhận xét tuyên dương.
    - HS nhận xét lẫn nhau.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
    số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
    + Bài toán:....
    + HS tả lời:.....
    - Nhận xét, tuyên dương

    ------------------------------------------------

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000-LUYỆN TẬP (T2) – Trang 7
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên
    tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
    - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
    các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
    - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1:
    + Trả lời:
    + Câu 2:
    + Trả lời
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    +Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp
    (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
    + Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có ba chữ số, viết số có ba
    chữ số các trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
    + Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia
    số đã học).
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so
    sánh số.
    - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc
    - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu các dấu “>, <, =”.
    “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
    - HS lần lượt làm bảng con viết số,
    -Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
    điền dấu:
    505 < 550
    a) 505 ⍰ 550
    b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
    399 ⍰ 401
    738 ⍰ 700 + 30 + 7
    399 < 401
    100 ⍰ 90 + 9
    50 + 1 ⍰ 50 – 1
    100 > 90 + 9
    - Câu a học sinh làm bảng con.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
    - HS làm việc theo nhóm.
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
    -HS xác định xem số liền sau hơn
    phiếu học tập nhóm.
    hoặc kém số liền trước bao nhiêu
    - GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các
    đơn vị.
    số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số.

    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn a)310;311;312;313;314;315;316;317
    nhau.
    ;318;319.
    b)1000;
    999;998;997;996;995;994;993;992;
    991.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
    Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ
    tự:
    a) Từ bé đến lớn.
    b) Từ lớn đến bé.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích
    đề bài.
    - GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần
    lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn
    trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn
    khoang.
     Con lợn trắng cân nặng ? kg.
     Con lợn đen cân nặng ? kg.
     Con lợn khoang cân nặng ? kg.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
    nhau.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:

    - HS làm vào vở.
    a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315,
    351, 513, 531
    b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531,
    513, 351, 315

    - HS nêu yêu cầu của bài.
    - HS làm bài
    Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
    Biết lợn trắng nặng nhất nên:
     Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
    Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn
    đen nặng nên:
     Con lợn đen cân nặng 99 kg.
     Con lợn khoang cân nặng 101
    kg.
    - HS nêu kết quả:

    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
    như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
    sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ
    lớn đến bé, đọc số, viết số...
    + HS trả lời:.....
    + Bài toán:....
    - Nhận xét, tuyên dương
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 02: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T1) – Trang 9
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000
    (ôn tập).
    - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có
    tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
    - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:

    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1:
    + Trả lời:
    + Câu 2:
    + Trả lời
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Ôn tập, củng cố về tính nhẩm đặt tính rồi tính phép cộng và phép trừ.
    + Được làm quen dạng tính có tổng là 100 và dạng tính 100 trừ đi một số (Kiến thức
    bổ sung ).
    + Vận dụng vào giải bài toán thực tế.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
    - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép - 1 HS nêu cách nhẩm số
    cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
    - Chẳng hạn: 500 + 400
    a) 50 + 40 b) 500 +400 d) 300 +700
    Nhẩm: 5 trăm cộng 4 trăm = 9
    trăm.
    90 – 50
    900 – 500
    1000 - 300
    500 + 400 = 900
    90 – 40
    900 – 400
    1000 - 700
    900 – 500
    Nhẩm: 9 trăm trừ 5 trăm = 4
    - Câu a, b, d học sinh làm bảng con.
    trăm.
    900 - 500 = 400
    - HS lần lượt làm bảng con.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính:
    - HS làm việc theo nhóm.
    - GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ
    - các nhóm nêu kết quả.
    dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo mẫu).
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
    phiếu học tập nhóm.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
    nhau.
    a) 35 + 48
    b) 84 + 16

    146 + 29
    75 + 25

    77 – 59
    100 – 37

    394 – 158
    100 – 45

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
    Số hạng
    30
    18
    66
    59
    130
    Số hạng
    16
    25
    28
    13
    80
    Tổng
    46
    ?
    ?
    ?
    ?
    Kết quả:
    Số hạng
    30
    18
    66
    59
    130
    Số hạng
    16
    25
    28
    13
    80
    Tổng
    46
    43
    94
    72
    210
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
    Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng
    150 kg. Hỏi:
    a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu kilô-gam?
    b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki – lô
    – gam?
    -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
    (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.

    - HS làm vào vở.
    - HS tính được tổng khi biết số
    hạng của tổng.
    - HS viết kết quả của phép tính
    cộng vào ô có dấu ? trong bảng.
    -nhận xét bài làm của bạn

    - HS đọc bài toán có lời văn, phân
    tich bài toán, nêu cách trình bày
    bài giải.
    Bài giải:
    a) Con trâu và con nghé cân nặng
    là:
    650 + 150 = 800 (kg)
    b) Con trâu nặng hơn con nghé là:
    650 – 150 = 500 (kg)
    Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg

    - GV nhận xét tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
    trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn.
    biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi 1000,
    đọc số, viết số...
    + HS trả lời:.....
    + Bài toán:....
    - Nhận xét, tuyên dương
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 02: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T2) – Trang
    10
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000
    (ôn tập).
    - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có
    tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
    - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1:
    + Trả lời:
    + Câu 2:
    + Trả lời
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Ôn tập, củng cố về các tính phép cộng , trừ (cả trường hợp có hai dấu phép tính)
    + Liên hệ tìm số lớn nhất, số bé nhất .
    + Vận dụng vào giải bài toán thực tế. (một bước tính)
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số:
    - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được hiệu khi - HS viết được kết quả của phép
    biết số bị trừ và số trừ tương ứng với số tròn tính thích hợp ở ô có dấu (?) trong
    trăm, tròn nghìn.
    bảng.
    -HS nêu kết quả
    Số bị trừ
    1000 563 210 100 216
    563
    210
    100
    Số trừ
    200 137 60 26
    132
    Hiệu
    800
    ?
    ?
    ?
    ?
    137
    60
    26
    426
    140
    74
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số:
    - GV yêu cầu học sinh tính được phép tính từ trái - HS làm việc theo nhóm.
    sang phải (nhẩm kết quả) rồi (viết)
    - các nhóm nêu kết quả.
    số thích hợp vào ô có dấu (?)
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
    học tập nhóm.

    Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân)
    a)Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn
    hơn 150?
    b)Những chum nào ghi phép tính có kết quả bằng
    nhau?

    - HS làm vào vở.
    - HS tính được tổng của các phép
    tính ghi trên chum.
    - HS viết kết quả của phép tính

    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
    Ở một trường học, khối lớp Ba có 142 học sinh,
    khối lớp Bốn có ít hơn khối lớp Ba 18 học sinh.
    Hỏi:
    a)Khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh?
    b) Cả hai khối có bao nhiêu học sinh?
    -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài
    toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.

    - GV nhận xét tuyên dương.

    vào vở.
    -Nêu kết quả

    - HS đọc bài toán có lời văn, phân
    tich bài toán, nêu cách trình bày
    bài giải.
    Tóm tắt:
    Khối Ba: 142 học sinh
    Khối Bốn: ít hơn 18 học sinh
    Khối Bốn:...học sinh?
    Cả hai khối: ...học sinh?
    Bài giải:
    a) Số học sinh của khối Bốn là:
    142 - 18 = 124 (học sinh)
    b) Cả hai khối lớp có tất cả số học
    sinh là:
    142 + 124 = 266 (học sinh)266
    học sinh.

    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
    trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn.
    biết các phép tính cộng, trừ, đọc số, viết số...
    + Bài toán:....
    + HS trả lời:.....

    - Nhận xét, tuyên dương
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (1T)
    – Trang 11
    TIẾT 1: TÌM SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào
    mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
    -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
    - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm
    phép cộng, phép trừ.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
    vấn đề.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1:
    + Trả lời:
    + Câu 2:
    + Trả lời
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.

    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được số hạng chưa biết, số hạng đã biết và tổng đã cho, từ đó biết cách
    tìm số hạng chưa biết trong một tổng (bằng cách lấy tổng trừ đi số hạng đã biết)
    + Vận dụng vào giải bài tập,bài toán thực tế có liên quan.
    - Cách tiến hành:
    Khám phá: GV hướng dẫn HS cách tiếp cận - HS theo dõi GV hướng dẫn.

    Bài toán
    thực tế

    Phép tính
    xuất hiện số
    hạng chưa
    biết

    Quy tắc
    tìm số
    hạng trong
    một tổng

    -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS phát
    hiện ra phép tính 10 + ? = 14 (trong đó ?
    là số hạng cần tìm).
    -Từ cách tìm số táo đỏ: 14 – 10 = 4, GV giúp
    HS nêu ra quy tắc “Muốn tìm một số hạng, ta
    lấy tổng trừ đi số hạng kia”.
    GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
    sinh “quy tắc” tìm số hạng trong một tổng.
    Hoạt động:
    Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Tìm số hạng (theo
    mẫu).
    GV hướng dẫn cho HS tìm được số hạng.
    (theo mẫu)

    -Nêu được quy tắc “Muốn tìm số
    hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số
    hạng kia”

    - HS tìm số hạng chưa biết.

    - HS theo dõi GV hướng dẫn.

    -Nêu được quy tắc “Muốn tìm số
    hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số
    hạng kia” ”.
    - HS làm việc theo nhóm.
    - các nhóm nêu kết quả.
    Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
    - GV yêu cầu học sinh tìm được số hạng - HS làm vào vở.
    - HS học sinh tìm được số hạng
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    trong một tổng (chỉ cần nếu, viết số hạng
    thích hợp ở ô có dấu (?) trong bảng)
    -GV hỏi HS vì sao em tìm được số hạng đó?
    - GV cho HS làm việc cá nhân.
    Số hạng
    18
    ?
    21
    ?
    60
    Số hạng
    12
    16
    ?
    18
    ?
    Tổng
    30
    38 54 40
    170
    - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
    nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.

    trong một tổng.
    - Nêu cách tìm số hạng chưa biết.
    - HS viết kết quả của phép tính vào
    vở.
    -Nêu kết quả

    - HS đọc bài toán có lời văn, phân
    Bài 3: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
    Hai bên có tất cả 65 thuyền để chở khách đi tich bài toán, nêu cách trình bày bài
    tham quan, trong đó bến thứ nhất có 40 giải.
    thuyền. Hỏi bến thứ hai có bao nhiêu thuyền? Bài giải:
    -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: Bến thứ hai có số thuyền là:
    65 - 40 = 25 (thuyền)
    (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
    -GV lưu ý cho học sinh số thuyền của bến thứ Đáp số: 25 thuyền.
    hai = số thuyền của hai bến đò - số thuyền
    của bến thứ nhất.
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
    - GV nhận xét tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
    như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
    sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa
    biết. đọc số, viết số...
    + HS trả lời:.....
    + Bài toán:....
    - Nhận xét, tuyên dương

    TUẦN 2
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
    – Trang 12,13
    TIẾT 2:
    TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào
    mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
    -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
    - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm
    phép cộng, phép trừ.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
    vấn đề.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1:
    + Trả lời:
    + Câu 2:
    + Trả lời
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.

    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được số bị trừ,số trừ chưa biết cần tìm, biết cách tìm số bị trừ,số trừ
    (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính)
    + Vận dụng vào giải bài tập,bài toán thực tế có liên quan.
    - Cách tiến hành:
    *Tìm số bị trừ.
    - HS theo dõi GV hướng dẫn.
    Bài toán
    thực tế

    Phép tính
    xuất hiện
    số bị trừ
    chưa biết

    Quy tắc
    tìm số bị
    trừ

    -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
    ra phép tí
     
    Gửi ý kiến